• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Phân loại hàng hóa

 

Công văn 5703/TXNK-PL năm 2019 về phân loại hàng hóa và xác định thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành

Tải về Công văn 5703/TXNK-PL
Bản Tiếng Việt

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5703/TXNK-PL
V/v phân loại hàng hóa và xác định thuế GTGT

Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2019

 

Kính gửi: Hợp Tác Xã Ngân Hà.
(Thôn Quàn, xã Minh Đức, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương)

Cục Thuế xuất nhập khẩu- Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 02/2019CV ngày 06/06/2019 của Hợp tác xã Ngân Hà vướng mắc phân loại và xác định đối tượng không chịu thuế GTGT đối với mặt hàng máy quạt nước sử dụng trong nuôi trồng thủy sản. Qua xem xét, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:

1. Về phân loại

Căn cứ khoản 1 Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 quy định về phân loại hàng hóa: “Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam”;

Do thông tin của Công ty cung cấp chưa đầy đủ nên cơ quan Hải quan không có đủ cơ sở để hướng dẫn phân loại, áp mã số hàng hóa chính xác cho mặt hàng.

Đề nghị Công ty căn cứ thực tế hàng hóa nhập khẩu, nghiên cứu các quy định sau để xác định mã số phù hợp:

Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm;

Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;

Mô tả và cấu trúc nhóm 84.14 “Bơm không khí hoặc bơm chân không, máy nén không khí hay chất khí khác và quạt; nắp chụp hút tuần hoàn gió hoặc thông gió có kèm theo quạt, có hoặc không lắp bộ phận lọc”.

Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

2. Về thuế GTGT

Căn cứ hướng dẫn tại điểm 1 công văn số 12848/BTC-CST ngày 15/09/2015 của Bộ Tài Chính thì các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm: máy quạt nước; máy sục khí; máy tự động cho cá, tôm ăn sử dụng trong nuôi trồng thủy sản.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, đề nghị Hợp tác xã Ngân Hà đối chiếu đặc tính kỹ thuật, công dụng của hàng hóa nhập khẩu với hướng dẫn nêu tại công văn nêu trên để làm cơ sở áp dụng thuế GTGT.

Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Hợp Tác Xã Ngân Hà biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT. Nguyễn Dương Thái (để b/cáo);
- Lưu: VT, PL-My (3b)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Đào Thu Hương

 

 

Sau khi nghiên cứu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại công văn số 4247/BNN-TC ngày 01/6/2015, qua rà soát hồ sơ các loại máy móc, thiết bị do cơ quan thuế, cơ quan hải quan, doanh nghiệp gửi đến, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:

- Máy, thiết bị cung cấp thức ăn, nước uống, thu gom trứng, dọn vệ sinh; máy móc, thiết bị chăm sóc gia súc, gia cầm; máy móc, thiết bị phục vụ thụ tinh nhân tạo gia súc, gia cầm; máy phân tích chất lượng sữa; máy đóng gói nguyên liệu thức ăn thô xanh; máy móc, thiết bị xử lý chất thải chăn nuôi, cải tạo môi trường chăn nuôi.

- Máy quạt nước; máy sục khí; máy tự động cho cá, tôm ăn sử dụng trong nuôi trồng thủy sản;

- Máy gặt đập liên hợp;

- Dàn xới;

- Máy kéo cầm tay;

- Máy thu hoạch rau hoạt động bằng điện, máy phân loại hoa hoạt động bằng điện;

- Máy phân loại nhân hạt điều;

- Thiết bị sưởi ấm, làm mát cho gia súc, gia cầm;

- Máy móc, thiết bị sản xuất thức ăn chăn nuôi, silo chứa cám, hệ thống tải nguyên liệu và các phụ tùng thay thế là các máy, thiết bị (nghiền, trộn, máy ép viên, silo chứa, hệ thống băng tải) sử dụng chế biến thức ăn gia súc, gia cầm;

- Máy nông ngư cơ (đầu máy động cơ nổ) sử dụng trong sản xuất nông nghiệp như: làm động lực cho bơm nước, tưới, tiêu; phun thuốc bảo vệ thực vật;

- Máy vò chè;

- Máy xát trắng; máy bóc vỏ lúa; máy tách thóc; máy đánh bóng gạo; máy đánh bóng cà phê; sàng tạp chất gạo; cối trắng; sàng đá; trống tách hạt lép; máy tách trấu; phin lọc bụi; cân tự động; định lượng; trống phân hạt; sàng đảo; sàng cám; van xả kín; sàng trấu; trống trộn; lò đốt trấu; máy sấy tầng sôi; máy bóc vỏ mè; dây chuyền bóc vỏ lúa ra gạo; các thiết bị sử dụng cho hệ thống máy sấy, máy xay xát lúa, gạo;

- Khay gieo mạ;

*Công văn này được bổ sung bởi Công văn 1677/BTC-TCT năm 2016

Trong thời gian qua, Bộ Tài chính nhận được các văn bản của một số Cục Thuế, Cục Hải quan và doanh nghiệp về thuế giá trị gia tăng đối với các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Ngày 16/11/2015, Bộ Tài chính đã có công văn số 16905/BTC-TCT gửi xin ý kiến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc xác định máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp để áp dụng chính sách thuế phù hợp.

Ngày 24/12/2015, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có văn bản số 10484/BNN-TC phúc đáp công văn nêu trên của Bộ Tài chính.

Trên cơ sở nghiên cứu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, qua rà soát các loại máy móc, thiết bị theo công văn do cơ quan thuế, cơ quan hải quan và doanh nghiệp gửi đến, tiếp theo công văn số 12848/BTC-CST ngày 15/9/2015 gửi Cục Thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

1. Các loại máy, thiết bị chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản miếu 3 Luật số 71/2014/QHl3 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; khoản 1 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:

a) Các máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt:

Máy rửa và sàng tạp chất; máy xát quả; máy tách vỏ thịt; lồng tách quả xanh, máy đánh nhớt, máy làm ráo; bể siphong ủ cà phê; máy tách tạp chất; máy phân loại; máy thổi cà phê; máy rung sàng và các linh kiện theo kèm theo (gầu tải băng tải, xích tải, vít tải, quạt các loại, bồn chứa các loại, bồn trộn, lò đốt, máy hút bụi, cyclon, van airlock);

b) Các loại máy , thiết bị sơ chế tiêu:

Máy phân dung trọng tiêu; thiết bị phân loại tiêu; máy tách từ tính kiểu băng tải; máy tiệt trùng tiêu; máy rung sàng và các linh kiện kèm theo (gầu tải, băng tải, xích tải, vít tải, quạt các loại, bồn chứa các loại, bồn trộn, lò đốt, máy hút bụi, cyclon, van airlock);

c) Máy tách màu, phân loại gạo, hạt;

d) Máy cắt cỏ cầm tay, dùng thu hoạch cỏ, máy băm cỏ;

e) Các máy, thiết bị chăn nuôi gà:

Máy đếm trứng gà N50; bộ điêu khiển máy đêm trứng; máy đóng gói trứng gia cầm tự động; máy chuyển trứng; bàn soi trứng; xe đẩy trứng dùng trong trại gà; Ổ đẻ tự động; bộ kích điện cho gà khỏi leo ra ngoài;

g) Hệ thống: chuồng nái mang thai, chuồng lồng nái đẻ, chuồng lợn con cai sữa; khung chuồng heo các loại; lồng nuôi gà các loại; hệ thống lắp ráp đông bộ chuồng gà, chuồng heo tấm lót sàn cho heo bằng thép; tấm PVC ngăn chuồng heo; sàn nhựa lót sàn chương; nẹp thanh la đỡ sàn; thanh la đỡ sàn;

h) Xi lanh (bơm tiêm) các loại; dây truyền dịch; dẫn tinh quản các loại; dây gieo tinh; đèn sưởi ấm các loại; núm uống các loại; bộ kìm săm số tai; thẻ đeo tai lợn bò các loại; kim tiêm các loại; dao mổ; dao gọt móng; bộ dụng cụ dùng để phẫu thuật; bộ dụng cụ sản khoa; bộ xử lý móng bò; kim khâu vết thương; kim thông vú bò;

i) Máy, thiết bị cung cấp thức anh nước uống tự động cho heo các loại;

k) Máy cắt mỏ gà các loại; máy siêu âm các loại; Máy cắt/mài răng heo;

l) May hấp và khử trùng; máy xác định động dục.

m) Máy, thiết bị sản xuất thức ăn thủy sản;

n) Máy kéo sử dụng trong nông nghiệp: Máy kéo liên hợp với cày, bừa, phay, rạch hàng, gieo, phun thuốc bảo vệ thực vật, san phẳng đồng ruộng. *

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 26. Phân loại hàng hóa

1. Phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa. Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 5703/TXNK-PL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu   Người ký: Đào Thu Hương
Ngày ban hành: 28/06/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 5703/TXNK-PL

198

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
420049