• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật


 

Công văn 5715/BNN-PC năm 2014 kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật với quy định của Hiến pháp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Tải về Công văn 5715/BNN-PC
Bản Tiếng Việt

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5715/BNN-PC
V/v kết quả rà soát văn bản QPPL với các quy định của Hiến pháp

Hà Nội, ngày 18 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Tư pháp

Phúc đáp công văn số 2890/BTP-KTrVB ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tư pháp về việc báo cáo tình hình, kết quả rà soát các văn bản quy phạm pháp luật theo Hiến pháp năm 2013, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo kết quả như sau:

I. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thực hiện Quyết định 251/QĐ-TTg ngày 13/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch của Chính phủ tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành văn bản số 1593/BNN-PC ngày 26/3/2014 về việc hướng dẫn cách thức thực hiện rà soát các văn bản quy phạm pháp luật với các quy định của Hiến pháp. Công văn hướng dẫn cụ thể về phạm vi, đối tượng rà soát, nội dung, cách thức rà soát và thời hạn tiến hành rà soát để các đơn vị thuộc Bộ chủ động thực hiện, đảm bảo tiến độ và chất lượng rà soát.

2. Các đơn vị thuộc Bộ tiến hành rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi, trách nhiệm rà soát của mình so với các quy định của Hiến pháp. Việc rà soát căn cứ vào tinh thần, các nguyên tắc cơ bản và những quy định cụ thể của Hiến pháp tại Chương II về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân (Từ Điều 14 đến Điều 49); các quy định của Hiến pháp tại Chương III về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ và môi trường và các nội dung khác có liên quan tại Hiến pháp.

II. KẾT QUẢ RÀ SOÁT

1. Kết quả rà soát Luật, Pháp lệnh thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với các quy định của Hiến pháp:

- Tổng số Luật, Pháp lệnh thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bảo đảm thi hành các quy định của Hiến pháp: 9 văn bản

- Tổng số Luật, Pháp lệnh có nội dung trái với quy định của Hiến pháp cần phải dừng thi hành: 0 văn bản

- Tổng số Luật, Pháp lệnh cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp: 1 văn bản

(chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo)

2. Kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với các quy định của Hiến pháp

- Tổng số văn bản quy phạm pháp luật thuộc trách nhiệm rà soát: 708 văn bản

- Tổng số văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế hoặc ban hành mới đảm bảo phù hợp với quy định của Hiến pháp: 03 văn bản

- Tổng số văn bản quy phạm pháp luật có nội dung trái với quy định của Hiến pháp cần phải dừng thi hành: 0 văn bản

(chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo)

III. VƯỚNG MẮC, KHÓ KHĂN VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

1. Vướng mắc, khó khăn:

- Hiến pháp là đạo luật gốc, các quy định của Hiến pháp mới chỉ dừng ở tính nguyên tắc cao nên cách hiểu về các nguyên tắc này và nội hàm của các nguyên tắc để áp dụng trong việc rà soát khó đảm bảo thống nhất, do đó việc hiểu và nhận thức về tinh thần, nội dung mội số quy định trong Hiến pháp còn khác nhau, đặc biệt là quy định về “hạn chế quyền con người” tại khoản 2 Điều 14 Hiến pháp, các quyền cụ thể quy định tại các Điều của Chương III Hiến pháp.

- Bộ Tư pháp đã có hướng dẫn việc rà soát tại Công văn số 755/BTP-PLQT ngày 17 tháng 3 năm 2014 về việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm thi hành các quy định về quyền con người tại Hiến pháp. Tuy nhiên, việc hướng dẫn mới chỉ tập trung rà soát về quyền con người, các nội dung khác của Hiến pháp có liên quan chưa có hướng dẫn cụ thể. Đối với việc rà soát về quyền con người, việc hướng dẫn còn chung chung, chưa có những dẫn chứng cụ thể, cách áp dụng thống nhất khái niệm “hạn chế quyền con người” và các nội dung có liên quan của Hiến pháp vào việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật.

- Số lượng văn bản thuộc đối tượng rà soát nhiều (708 văn bản), ban hành trong nhiều năm, phần lớn các văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn liên quan đến chuỗi (từ khâu đầu vào, quy hoạch vùng nguyên liệu, chế biến, tiêu thụ, lưu thông sản phẩm, cơ chế chính sách...) nên đòi hỏi phải có sự đồng bộ, am hiểu chuyên môn, nghiệp vụ mới rà soát một cách toàn diện, hệ thống. Tuy nhiên, thời gian cho việc rà soát tương đối gấp, khó khăn trong việc huy động nhân lực thực hiện việc rà soát văn bản.

2. Đề xuất, kiến nghị:

- Do những quy định có tính tổng thể, bao quát của Hiến pháp nên cần có những nghiên cứu, đánh giá đầy đủ, đưa ra cách hiểu thống nhất về các quy định của Hiến pháp đặc biệt là quy định về “hạn chế quyền con người” tại khoản 2 Điều 14 Hiến pháp, các quyền cụ thể quy định tại các Điều của Chương III Hiến pháp.

- Bộ Tư pháp cần nghiên cứu để đưa ra hướng dẫn cụ thể hơn bằng văn bản và thông qua các buổi tập huấn chuyên sâu về nghiệp vụ rà soát văn bản quy phạm pháp luật với quy định của Hiến pháp để việc rà soát đúng hướng, đưa ra kết quả đảm bảo chất lượng.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Bộ Tư pháp tổng hợp.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Lưu: VT, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hà Công Tuấn

 

PHỤ LỤC 1:

DANH MỤC CÁC LUẬT, PHÁP LỆNH CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BÃI BỎ HOẶC BAN HÀNH MỚI BẢO ĐẢM PHÙ HỢP VỚI HIẾN PHÁP NĂM 2013 THUỘC TRÁCH NHIỆM RÀ SOÁT CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
(Ban hành kèm theo công văn số 5715/BNN-PC ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

STT

Tên loại văn bản

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Tên gọi của văn bản/Trích yếu nội dung của văn bản

Kiến nghị (sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới)

Nội dung kiến nghị/Lý do kiến nghị

Cơ quan/Đơn vị chủ trì soạn thảo

Thời hạn xử lý/kiến nghị xử ; tình hình xây dựng

1.

Pháp lệnh

16/2004/PL- UBTVQH11 ngày 24/3/2004

Pháp lệnh Giống vật nuôi

Thay thế bằng Luật Chăn nuôi

Pháp lệnh chỉ quy định quản lý về giống, chưa quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh chăn nuôi thương mại

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2014-2018

 

PHỤ LỤC 2:

DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BÃI BỎ HOẶC BAN HÀNH MỚI
BẢO ĐẢM PHÙ HỢP VỚI HIẾN PHÁP NĂM 2013 THUỘC TRÁCH NHIỆM RÀ SOÁT CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
(Ban hành kèm theo công văn số 5715/BNN-PC ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

STT

Tên loại văn bản

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Tên gọi của văn bản/Trích yếu nội dung của văn bản

Kiến nghị (sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới)

Nội dung kiến nghị/Lý do kiến nghị

Cơ quan/Đơn vị chủ trì soạn thảo

Thời hạn xử lý/kiến nghị xử lý; tình hình xây dựng

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

1.

Nghị định

08/2006/NĐ- CP, ngày 16/01/2006

Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão đã được sửa đổi, bổ sung ngày 24 tháng 8 năm 2000

Xây dựng Nghị định thay thế

Phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 63 Hiến pháp năm 2013 và phù hợp với Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Đã trình Chính phủ ban hành Nghị định 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai

2.

Nghị định

14/2010/NĐ- CP, ngày 27/02/2010

Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành và địa phương

Xây dựng Nghị định thay thế

Phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 63 Hiến pháp năm 2013 và phù hợp với Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Đã trình Chính phủ ban hành Nghị định 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai

3.

Nghị định

50/CP, ngày 10/5/1997

Ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương

Xây dựng Nghị định thay thế

Phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 63 Hiến pháp năm 2013 và phù hợp với Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Đã trình Chính phủ

Tổng số:                  văn bản

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số:                  văn bản

 

Điều 14.

1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.

2. Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Điều 15.

1. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.

2. Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác.

3. Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.

4. Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

Điều 16.

1. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.

2. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.

Điều 17.

1. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.

2. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác.

3. Công dân Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ.

Điều 18.

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam.

2. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích và tạo điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.

Điều 19.

Mọi người có quyền sống. Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật.

Điều 20.

1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.

2. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Việc bắt, giam, giữ người do luật định.

3. Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật. Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm.

Điều 21.

1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình.

Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn.

2. Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác.

Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác.

Điều 22.

1. Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp.

2. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.

3. Việc khám xét chỗ ở do luật định.

Điều 23.

Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.

Điều 24.

1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật.

2. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

3. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.

Điều 25.

Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.

Điều 26.

1. Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới.

2. Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình trong xã hội.

3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới.

Điều 27.

Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện các quyền này do luật định.

Điều 28.

1. Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước.

2. Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội; công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân.

Điều 29.

Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.

Điều 30.

1. Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật.

3. Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác.

Điều 31.

1. Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

2. Người bị buộc tội phải được Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn luật định, công bằng, công khai. Trường hợp xét xử kín theo quy định của luật thì việc tuyên án phải được công khai.

3. Không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm.

4. Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa.

5. Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án trái pháp luật có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự. Người vi phạm pháp luật trong việc bắt, giam, giữ, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án gây thiệt hại cho người khác phải bị xử lý theo pháp luật.

Điều 32.

1. Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác.

2. Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ.

3. Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường.

Điều 33.

Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.

Điều 34.

Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội.

Điều 35.

1. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc.

2. Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi.

3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu.

Điều 36.

1. Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn. Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau.

2. Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em.

Điều 37.

1. Trẻ em được Nhà nước, gia đình và xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục; được tham gia vào các vấn đề về trẻ em. Nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sức lao động và những hành vi khác vi phạm quyền trẻ em.

2. Thanh niên được Nhà nước, gia đình và xã hội tạo điều kiện học tập, lao động, giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân; đi đầu trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc.

3. Người cao tuổi được Nhà nước, gia đình và xã hội tôn trọng, chăm sóc và phát huy vai trò trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 38.

1. Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong việc sử dụng các dịch vụ y tế và có nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh.

2. Nghiêm cấm các hành vi đe dọa cuộc sống, sức khỏe của người khác và cộng đồng.

Điều 39.

Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập.

Điều 40.

Mọi người có quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật và thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động đó.

Điều 41.

Mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa.

Điều 42.

Công dân có quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp.

Điều 43.

Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.

Điều 44.

Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc.

Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất.

Điều 45.

1. Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân.

2. Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

Điều 46.

Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng.

Điều 47.

Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định.

Điều 48.

Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam phải tuân theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; được bảo hộ tính mạng, tài sản và các quyền, lợi ích chính đáng theo pháp luật Việt Nam.

Điều 49.

Người nước ngoài đấu tranh vì tự do và độc lập dân tộc, vì chủ nghĩa xã hội, dân chủ và hòa bình hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại thì được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét cho cư trú.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 14.

...

2. Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 14.

...

2. Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 63.

1. Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường; quản lý, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 63.

1. Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường; quản lý, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 63.

1. Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường; quản lý, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 5715/BNN-PC   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn   Người ký: Hà Công Tuấn
Ngày ban hành: 18/07/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 5715/BNN-PC

166

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
240063