• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật lâm nghiệp


Văn bản pháp luật về Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

 

Công văn 5825/BNN-TCLN năm 2018 hướng dẫn thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Tải về Công văn 5825/BNN-TCLN
Bản Tiếng Việt

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5825/BNN-TCLN
V/v hướng dẫn thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2018

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận được văn bản số 3100/UBND-NN, ngày 29/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông đề nghị hướng dẫn hỗ trợ kinh phí quản lý, bảo vệ rừng cho các Công ty lâm nghiệp ngoài lưu vực được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng (DVMTR). Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có ý kiến như sau:

1. Nguồn tiền DVMTR năm 2016 không có đối tượng chi và nguồn tiền DVMTR đối với diện tích rừng có mức chi trả DVMTR lớn hơn hai lần mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho khoản bảo vệ rừng, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh báo cáo cụ thể phương án điều tiết cho các bên cung ứng DVMTR có mức chi trả DVMTR thấp hơn mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước hoặc điều tiết cho bên cung ứng DVMTR có mức chi trả DVMTR bình quân 1 ha từ thấp nhất trở lên để Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền quy định tại điểm a, khoản 1 và khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 22/2017/TT- BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện chính sách chi trả DVMTR.

2. Trường hợp những diện tích cung ứng DVMTR của Công ty TNHH Đầu tư phát triển Đại Thành, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đắk Wil và các chủ rừng khác trên địa bàn thuộc một trong hai trường hợp nêu trên, thì cũng được điều tiết, chi trả và hưởng tiền DVMTR theo quy định tại điểm a, khoản 1 và khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 22/2017/TT-BNNPTNT.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời để Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông chỉ đạo thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- BT. Nguyễn Xuân Cường (để báo cáo);
- Sở NN&PTNT tỉnh Đắk Nông;
- Quỹ BV&PTR Đắk Nông;
- Lưu: VT, TCLN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hà Công Tuấn

 

Điều 6. Xác định số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng

1. Hàng năm, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh xác định số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo số tiền thực thu trong năm, gồm số tiền điều phối từ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam và thu nội tỉnh.

a) Xác định số tiền chi trả cho 01 ha rừng từ một bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng:

(Công thức, xem chi tiết tại văn bản).

Trường hợp có thiên tai, khô hạn và trường hợp mức chi trả cho 01 ha rừng thấp hơn năm trước liền kề, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ sung từ nguồn kinh phí dự phòng.

Đối với diện tích rừng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng lớn hơn 2 lần mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho khoán bảo vệ rừng, tùy theo đối tượng trên cùng địa bàn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức điều tiết phù hợp.
...
2. Trường hợp không xác định hoặc chưa xác định được bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều tiết số tiền dịch vụ môi trường rừng cho bên cung ứng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng bình quân 01 ha từ thấp nhất trở lên.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Xác định số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng

1. Hàng năm, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh xác định số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo số tiền thực thu trong năm, gồm số tiền điều phối từ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam và thu nội tỉnh.

a) Xác định số tiền chi trả cho 01 ha rừng từ một bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng:

(Công thức, xem chi tiết tại văn bản).

Trường hợp có thiên tai, khô hạn và trường hợp mức chi trả cho 01 ha rừng thấp hơn năm trước liền kề, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ sung từ nguồn kinh phí dự phòng.

Đối với diện tích rừng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng lớn hơn 2 lần mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho khoán bảo vệ rừng, tùy theo đối tượng trên cùng địa bàn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức điều tiết phù hợp.
...
2. Trường hợp không xác định hoặc chưa xác định được bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều tiết số tiền dịch vụ môi trường rừng cho bên cung ứng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng bình quân 01 ha từ thấp nhất trở lên.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 5825/BNN-TCLN   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn   Người ký: Hà Công Tuấn
Ngày ban hành: 31/07/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Môi trường, Nông nghiệp, nông thôn, Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 5825/BNN-TCLN

362

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
390012