• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu


Văn bản pháp luật về Chính sách thuế

 

Công văn 5872/TCHQ-TXNK năm 2020 vướng mắc chính sách thuế xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 5872/TCHQ-TXNK
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5872/TCHQ-TXNK
V/v vướng mắc chính sách thuế

Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2020

 

Kính gửi:

- Công ty Cổ phần nghiên cứu và sản xuất Vinsmart;
(Lô CN1-06B-1&2 Khu CN-CNC 1, Khu CNC Hòa Lạc, Thạch Thất, Hà Nội)
- Cục Hải quan TP. Hải Phòng;
- Cục Hải quan TP. Hà Nội.

Trả lời công văn số 079/2020/VSM-CV ngày 31/7/2020 của Công ty Cổ phần Nghiên cứu và Sản xuất Vinsmart về việc vướng mắc chính sách thuế, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 13 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 15 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ, thì nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất;

Căn cứ điểm 16, 55 Phụ lục II - Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ, thì huyện đảo Cát Hải, Khu công nghệ cao thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

Căn cứ điểm d khoản 6 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, thì cơ quan hải quan có trách nhiệm thu hồi, thông báo cho chủ dự án điều chỉnh Danh mục miễn thuế dừng làm thủ tục miễn thuế, thu hồi số tiền thuế đã miễn phù hợp với dự án chấm dứt hoặc điều chỉnh hoạt động đối với trường hợp dự án chấm dứt hoặc điều chỉnh hoạt động;

Căn cứ điểm c khoản 4 Điều 17 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 11/12/2015 của Chính phủ, thì trường hợp dự án đầu tư có thời gian không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư thì nhà đầu tư không được hưởng ưu đãi đầu tư cho thời gian không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 8076882516 ngày 11/10/2018 của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng cấp cho “Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất điện thoại và sản phẩm điện tử gia dụng Vinsmart” tại Hải Phòng (sau đây gọi tắt là dự án tại Hải Phòng), Quyết định chủ trương đầu tư số 205/QĐ-CNCHL ngày 20/11/2018, Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư số 110/QĐ-CNCHL ngày 15/11/2019 của Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc cấp cho dự án “Nhà máy sản xuất thiết bị điện tử thông minh” (sau đây gọi tắt là dự án tại Hòa Lạc) và Thông báo chấm dứt hoạt động số 2507/TB-BQL ngày 31/7/2019 của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng đối với dự án tại Hải Phòng.

Trên cơ sở Danh mục miễn thuế số 750000318020 ngày 08/11/2018 do Cục Hải quan TP. Hải Phòng tiếp nhận, Danh mục miễn thuế số 750000373060 ngày 06/12/2019 do Cục Hải quan TP. Hà Nội tiếp nhận, giao Cục Hải quan TP. Hà Nội chủ trì thực hiện kiểm tra: Hồ sơ nhập khẩu, sổ sách kế toán, phiếu xuất kho, nhập kho, tài sản, máy móc, thiết bị di chuyển từ dự án tại Hải Phòng lên dự án tại Hòa Lạc, báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế của dự án tại Hải Phòng và dự án tại Hòa Lạc, trong đó, Cục Hải quan TP. Hải Phòng phối hợp cung cấp thông tin và kết quả kiểm tra đối với nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu theo Danh mục miễn thuế số 750000318020 và xử lý như sau:

1. Trường hợp xác định nguyên liệu, vật tư nhập khẩu trước ngày 16/7/2019 đã được sử dụng để sản xuất, lắp ráp thành thành phẩm cho dự án tại Hải Phòng thì được miễn thuế theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Cục Hải quan TP. Hải Phòng chịu trách nhiệm về việc miễn thuế đối với lượng nguyên liệu, vật tư này.

2. Trường hợp xác định lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu trước ngày 16/7/2019 (ngày Công ty đề nghị chấm dứt hoạt động của dự án) chưa đưa vào sản xuất, lắp ráp cho dự án tại Hải Phòng nhưng đã được đưa vào sản xuất cho dự án tại Hòa Lạc thì xử lý miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu nêu tại điểm này theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

3. Trường hợp xác định nguyên liệu, vật tư nhập khẩu từ ngày 16/7/2019 đến ngày 06/12/2019 (ngày Cục Hải quan TP. Hà Nội tiếp nhận Danh mục miễn thuế số 750000373060 cho dự án tại Hòa Lạc) được đưa vào sản xuất lắp ráp cho dự án tại Hòa Lạc, phù hợp với Danh mục miễn thuế số 750000373060 do Cục Hải quan TP. Hà Nội tiếp nhận, đồng thời xác định máy móc, thiết bị, tài sản của dự án tại Hải Phòng được di chuyển toàn bộ lên dự án tại Hòa Lạc để tiếp tục sản xuất, lắp ráp thì xử lý miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu nêu trên theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và trừ vào Danh mục miễn thuế số 750000373060 đã thông báo tại Cục Hải quan TP. Hà Nội.

4. Các trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư không đáp ứng các điều kiện tại điểm 1, điểm 2, điểm 3 công văn này thì thực hiện thu đủ tiền thuế, tiền chậm nộp và xử phạt theo quy định.

5. Công ty Cổ phần Nghiên cứu & sản xuất Vinsmart:

- Thực hiện cung cấp hồ sơ nhập khẩu, sổ sách kế toán, phiếu xuất kho, nhập kho, tình hình di chuyển tài sản, máy móc, thiết bị từ dự án tại Hải Phòng lên dự án tại Hòa Lạc, báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế, các tài liệu khác có liên quan để cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra theo các nội dung nêu trên.

- Thực hiện thông báo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo Danh mục miễn thuế 750000318020 nhập khẩu trước ngày 16/7/2019, thông báo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phục vụ sản xuất từ ngày 16/7/2019 đến ngày 06/12/2019.

Tổng cục Hải quan có ý kiến để Công ty Cổ phần Nghiên cứu & sản xuất Vinsmart, Cục Hải quan TP. Hải Phòng và Cục Hải quan TP. Hà Nội được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TXNK (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lưu Mạnh Tưởng

 

Điều 16. Miễn thuế
...

13. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh Mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.

Việc miễn thuế nhập khẩu quy định tại Khoản này không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; dự án sản xuất sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 15. Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong thời hạn 05 năm

1. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất theo quy định tại khoản 13 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Thời gian bắt đầu sản xuất là thời gian sản xuất chính thức, không bao gồm thời gian sản xuất thử. Người nộp thuế tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về ngày thực tế tiến hành hoạt động sản xuất và thông báo trước khi làm thủ tục hải quan cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo danh mục miễn thuế.

Hết thời hạn miễn thuế 05 năm, người nộp thuế phải nộp đủ thuế theo quy định đối với lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu nhưng không sử dụng hết đã được miễn thuế.

2. Việc xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51 % giá thành sản phẩm căn cứ vào quy định về xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51 % giá thành sản phẩm trở lên quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn Nghị định này.

3. Căn cứ để xác định ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định tại Luật đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.

Căn cứ để xác định nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

4. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 15. Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong thời hạn 05 năm

1. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất theo quy định tại khoản 13 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Thời gian bắt đầu sản xuất là thời gian sản xuất chính thức, không bao gồm thời gian sản xuất thử. Người nộp thuế tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về ngày thực tế tiến hành hoạt động sản xuất và thông báo trước khi làm thủ tục hải quan cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo danh mục miễn thuế.

Hết thời hạn miễn thuế 05 năm, người nộp thuế phải nộp đủ thuế theo quy định đối với lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu nhưng không sử dụng hết đã được miễn thuế.

2. Việc xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51 % giá thành sản phẩm căn cứ vào quy định về xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51 % giá thành sản phẩm trở lên quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn Nghị định này.

3. Căn cứ để xác định ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định tại Luật đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.

Căn cứ để xác định nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

4. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 15. Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong thời hạn 05 năm

1. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất theo quy định tại khoản 13 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Thời gian bắt đầu sản xuất là thời gian sản xuất chính thức, không bao gồm thời gian sản xuất thử. Người nộp thuế tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về ngày thực tế tiến hành hoạt động sản xuất và thông báo trước khi làm thủ tục hải quan cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo danh mục miễn thuế.

Hết thời hạn miễn thuế 05 năm, người nộp thuế phải nộp đủ thuế theo quy định đối với lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu nhưng không sử dụng hết đã được miễn thuế.

2. Việc xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51 % giá thành sản phẩm căn cứ vào quy định về xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51 % giá thành sản phẩm trở lên quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn Nghị định này.

3. Căn cứ để xác định ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định tại Luật đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.

Căn cứ để xác định nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

4. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 15. Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong thời hạn 05 năm

1. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất theo quy định tại khoản 13 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Thời gian bắt đầu sản xuất là thời gian sản xuất chính thức, không bao gồm thời gian sản xuất thử. Người nộp thuế tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về ngày thực tế tiến hành hoạt động sản xuất và thông báo trước khi làm thủ tục hải quan cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo danh mục miễn thuế.

Hết thời hạn miễn thuế 05 năm, người nộp thuế phải nộp đủ thuế theo quy định đối với lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu nhưng không sử dụng hết đã được miễn thuế.

2. Việc xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51 % giá thành sản phẩm căn cứ vào quy định về xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51 % giá thành sản phẩm trở lên quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn Nghị định này.

3. Căn cứ để xác định ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định tại Luật đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.

Căn cứ để xác định nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

4. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 30. Thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu đối với các trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế
...

6. Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
...

d) Thu hồi, thông báo cho chủ dự án điều chỉnh Danh mục miễn thuế, dừng làm thủ tục miễn thuế, thu hồi số tiền thuế đã miễn phù hợp với dự án chấm dứt hoặc điều chỉnh hoạt động đối với trường hợp dự án chấm dứt hoặc điều chỉnh hoạt động.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 17. Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư
...

4. Ưu đãi đầu tư được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
...

c) Trường hợp dự án đầu tư có thời gian không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư thì nhà đầu tư không được hưởng ưu đãi đầu tư cho thời gian không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 5872/TCHQ-TXNK   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
Ngày ban hành: 07/09/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 5872/TCHQ-TXNK

100

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
452995