• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đấu thầu


Văn bản pháp luật về Luật Thuế giá trị gia tăng

Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

 

Công văn 5945/TCT-CS năm 2014 về tạm thời chưa thu thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 5945/TCT-CS
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 5945/TCT-CS
V/v: tạm thời chưa thu thuế NK và thuế GTGT đối với NTNN

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Tổng cục Hải quan

Tham gia ý kiến về việc tạm thời chưa thu thuế NK và thuế GTGT đối với nhà thầu nước ngoài thực hiện xây dựng cầu Nhật Tân và đường hai đầu cầu, dự án xây dựng đường nối sân bay Nội Bài - cầu Nhật Tân theo chỉ đạo của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại Thông báo số 339/TB-VPCP ngày 25/8/2014 của Văn phòng Chính phủ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 14 Luật số 21/2012/QH13 đã bổ sung Khoản 1 Điều 49 của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 như sau:

“1. Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp sau đây:...

c) Chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước;”.

Tại Khoản 4 Điều 5 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015) quy định:

“Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp kịp thời các khoản thuế dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán”.

Tại khoản 3 Điều 6 Luật về thuế số 71/2014/QH13 nêu trên đã bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 49 của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 (được bổ sung tại Luật số 21/2012/QH13 nêu trên) quy định về việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế thuộc trường hợp chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán NSNN.

Tại Thông báo số 339/TB-VPCP nêu trên, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải chỉ đạo: Giao Bộ Tài chính chỉ đạo cơ quan Thuế tạm thời chưa thu thuế nhập khẩu và thuế GTGT đối với các nhà thầu nước ngoài; việc thu thuế sau khi Bộ GTVT bố trí được vốn đối ứng thanh toán đối với 02 dự án: (i) Dự án xây dựng cầu Nhật Tân và đường nối hai đầu cầu; (ii) Dự án đường nối sân bay Nội Bài - cầu Nhật Tân.

Tại văn bản ngày 12/8/2014, Bộ GTVT báo cáo về tình hình thực hiện các dự án nêu trên, trong đó có nội dung kiến nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu cấp đủ nguồn vốn đối ứng để đảm bảo chi trả thuế nhập khẩu và thuế GTGT cho các nhà thầu thực hiện dự án Dự án xây dựng cầu Nhật Tân và đường nối hai đầu cầu (khoảng 210 tỷ đồng) và Dự án đường nối sân bay Nội Bài - cầu Nhật Tân (khoảng 175 tỷ đồng). Bộ GTVT không gửi kèm Quyết định số 650/QĐ-BGTVT và Quyết định số 351/QĐ-BGTVT nêu trên.

Căn cứ các nội dung trên, theo ý kiến của Tổng cục Thuế thì cần xác định rõ việc vốn ODA có phải là nguồn vốn thuộc NSNN và nội dung phê duyệt cụ thể về nguồn vốn ODA, vốn đối ứng thực hiện các dự án nêu trên tại các Quyết định phê duyệt dự án để có cơ sở thực hiện đúng chỉ đạo của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải.

Trường hợp nguồn vốn ODA là nguồn vốn thuộc NSNN, các dự án nêu trên được NSNN cấp vốn đối ứng để trả thuế và nếu các nhà thầu nước ngoài chưa được Bộ GTVT bố trí vốn đối ứng để trả thuế dẫn đến NTNN chưa có khả năng nộp thuế GTGT thì:

- Tạm thời chưa thu thuế GTGT đối với NTNN thực hiện Dự án xây dựng cầu Nhật Tân và đường nối hai đầu và Dự án đường nối sân bay Nội Bài - cầu Nhật Tân theo đúng chỉ đạo của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải;

- Thời gian tạm thời chưa thu thuế cho đến khi Bộ GTVT bố trí được vốn đối ứng để thanh toán cho NTNN. Trong thời gian tạm thời chưa thu thuế GTGT thì NTNN không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền NSNN chưa thanh toán phát sinh trong thời gian NSNN chưa thanh toán.

- Thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền việc tạm thời chưa thu thuế thực hiện theo quy định hiện hành.

- Trong thời gian tạm thời chưa thu thuế GTGT, nếu Bộ GTVT bố trí được vốn đối ứng để thanh toán thì các NTNN phải nộp ngay số thuế đã được gia hạn.

* Về việc áp dụng Thông báo số 339 đối với thuế GTGT của NTNN cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam:

Tại Thông báo số 339/TB-VPCP nêu trên, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải chỉ đạo: Giao Bộ Tài chính chỉ đạo cơ quan Thuế tạm thời chưa thu thuế nhập khẩu và thuế GTGT đối với các nhà thầu nước ngoài. Do đó, theo ý kiến của Tổng cục Thuế thì Thông báo số 339/TB-VPCP áp dụng đối với cả thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mà NTNN cung cấp tại Việt Nam.

Đề nghị Tổng cục Hải quan tổng hợp các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục Thuế và thống nhất trình Bộ có văn bản hướng dẫn các Cục Hải quan và Cục Thuế có liên quan để thực hiện Thông báo số 339/TB-VPCP nêu trên.

Kính chuyển Tổng cục Hải quan./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Điều 5

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13.
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 106 như sau:

“1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp kịp thời các khoản thuế dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán.”.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Điều khoản thi hành
...
3. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 49 của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế:

14. Khoản 1 Điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;

b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;

c) Chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước;

*Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 6 Luật về thuế sửa đổi 2014

Điều 6. Điều khoản thi hành
...
3. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 49 của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13.*

d) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác theo quy định của Chính phủ.”

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 49. Gia hạn nộp thuế

1. Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế theo một trong các trường hợp sau đây:
...
c) Chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 49. Gia hạn nộp thuế

1. Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế theo một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;

b) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác theo quy định của Chính phủ.

*Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế:
...
14. Khoản 1 Điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;

b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;

c) Chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước;

d) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác theo quy định của Chính phủ.”*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 5945/TCT-CS   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành: 31/12/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 5945/TCT-CS

157

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
263230