• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Kinh doanh xăng dầu


 

Công văn 6012/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành

Tải về Công văn 6012/BCT-TTTN
Bản Tiếng Việt

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6012/BCT-TTTN
V/v điều hành kinh doanh xăng dầu

Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 2019

 

Kính gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu

Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);

Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);

Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định s 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ v kinh doanh xăng du (sau đây gọi tt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);

Căn cứ Quyết định s53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;

Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 1072/BTC-QLG ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 8235/BTC-QLG ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Bộ Tài chính v chi phí thuế nhập khu bình quân trong công thức tính giá cơ sở xăng du;

Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;

Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ Nghị quyết s579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;

Căn cứ Công văn số 755/BTC-QLG ngày 02 tháng 7 năm 2019 của Bộ Tài chính về điều hành giá xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 936/BTC-QLG ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về phương án điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phm xăng dầu thế giới kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2019 đến hết ngày 15 tháng 8 năm 2019 (sau đây gọi tt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP , Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC , Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ;

Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phbiến trên thị trường, như sau:

Mặt hàng

Giá cơ skỳ trước lin kề, ngày1 01/8/2019 (đồng/lít, kg)

Giá cơ skỳ công b2 (đồng/lít, kg)

Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bvới giá cơ sở kỳ trước liền kề

(đồng/lít, kg)

(%)

(1)

(2)

(3)=(2)-(1)

(4)=[(3):(1)]x100

1. Xăng E5RON92

19.902

19.358

-544

-2,73

2. Xăng RON95-III

20.919

20.405

-514

-2,46

3. Dầu điêzen 0.05S

17.023

16.504

-519

-3,05

4. Dầu hỏa

15.966

15.396

-570

-3,57

5. Du Madút 180CST 3.5S

15.927

14.072

-1.855

-11,65

Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:

1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

- Xăng E5RON92: 100 đồng/lít;

- Xăng RON95: 500 đồng/lít;

- Dầu điêzen: 500 đồng/lít;

- Dầu hỏa: 500 đồng/lít;

- Dầu madút: 500 đồng/kg.

1.2. Chi sử dụng QuBình ổn giá xăng dầu

Không chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đi với các loại xăng dầu.

2. Giá bán xăng dầu

Sau khi thực hiện việc trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:

- Xăng E5RON92: không cao hơn 19.358 đồng/lít;

- Xăng RON95-III: không cao hơn 20.405 đồng/lít;

- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 16.504 đồng/lít;

- Dầu hỏa: không cao hơn 15.396 đồng/lít;

- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 14.072 đồng/kg.

3. Thời gian thực hiện

- Trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00 ngày 16 tháng 8 năm 2019.

- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00 ngày 16 tháng 8 năm 2019 đối với các mặt hàng xăng dầu.

- Kể từ 15 giờ 00 ngày 16 tháng 8 năm 2019, là thời điểm Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP , Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC , Thông tư liên tịch s 90/2016/TTLT-BTC-BCT .

Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tài chính đgiám sát theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ C
ông Thương (b/c);
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (b/c);
- Cục Qu
n lý Giá, Thanh tra Bộ (BTC);
- Tổng cục Quản lý thị trường (BCT);
- Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam (để biết);
- Thương nhân phân phối xăng dầu (để thực hiện);
- Lưu: VT, TTTN.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Anh Tuấn

 

Giá thành phẩm xăng dầu thế gii 15 ngày*

(01/8/2019 - 15/8/2019)

TT

Ngày

X92**

X95

Dầu ha

DO 0,05

FO 3,5S

VCB mua CK

VCB bán

1

1/8/19

69.900

72.260

79.320

79.000

434.480

23,150

23,265

2

2/8/19

67.120

69.110

75.980

75.950

396.360

23,150

23,280

3

3/8/19

 

 

 

 

 

 

 

4

4/8/19

 

 

 

 

 

 

 

5

5/8/19

67.040

69.610

75.110

75.050

387.820

23,145

23,335

6

6/8/19

66.280

69.790

74.270

74.150

374.390

23,145

23,310

7

7/8/19

66.470

70.370

73.370

73.290

345.790

23,145

23,280

8

8/8/19

64.880

68.780

71.740

71.860

324.980

23,145

23,280

9

9/8/19

 

 

 

 

 

23,145

23,260

10

10/8/19

 

 

 

 

 

 

 

11

11/8/19

 

 

 

 

 

 

 

12

12/8/19

 

 

 

 

 

23,160

23,265

13

13/8/19

65.920

69.820

73.280

73.720

318.560

23,160

23,265

14

14/8/19

68.150

71.430

75.690

75.950

335.820

23,160

23,270

15

15/8/19

66.930

70.600

74.370

74.780

314.300

23,160

23,270

 

Bquân

66.966

70.197

74.792

74.861

359.167

23,151

23,280

* Giá thành phm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP's: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt ‘s (Platt Singapore).

** Xăng RON92 là xăng nền đpha chế xăng E5RON92.



1 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng du là 100 đồng/lít xăng E5, 500 đồng/lít xăng RON95, 500 đồng/lít dầu điêzen, 500 đồng/lít dầu hỏa, 500 đồng/kg dầu madút.

2 Tính trên cơ smức trích lập Quỹ Bình n giá xăng du là 100 đng/lít xăng E5, 500 đng/lít xăng RON95, 500 đồng/lít du điêzen, 500 đồng/lít dầu hỏa, 500 đồng/kg du madút.

Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 6012/BCT-TTTN   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Công thương   Người ký: Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành: 16/08/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Công nghiệp, Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 6012/BCT-TTTN

710

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
421225