• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Luật Thuế giá trị gia tăng

 

Công văn 6024/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng xơ bông do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 6024/TCHQ-TXNK
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6024/TCHQ-TXNK
V/v thuế GTGT mặt hàng xơ bông

Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2020

 

Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.

Trả lời công văn số 2814/HQHP-TXNK ngày 05/03/2018 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng về chính sách thuế GTGT đối với mặt hàng xơ bông, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ tiết i khoản 2 và khoản 3 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 quy định mức thuế suất 5% như sau:

“2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

i) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;

3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này.”

Căn cứ khoản 9 Điều 10, Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Căn cứ công văn số 11613/BTC-TCT ngày 19/8/2014 của Bộ Tài chính.

Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, trên cơ sở ý kiến của Tổng cục Thuế tại công văn số 3578/TCT-CST ngày 31/8/2020 chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bông như sau:

- Sản phẩm bông đã được tách hạt, tách cọng; bỏ vỏ; lọc rác để loại bỏ một phần tạp chất, đóng kiện (bông thiên nhiên chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại.

- Sản phẩm bông đã qua chải thô hoặc chải kỹ (bông sơ chế) thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 5%.

- Sản phẩm bông đã qua chế biến thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 10%

Theo đó, đối với mặt hàng “Xơ bông phế đã được tái chế (nấu tẩy) và tạo cúi chải thô theo phương pháp thủ công - mã HS 5203.000.000” đề nghị Cục Hải quan TP.Hải Phòng phối hợp Cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành theo đúng chức năng, nhiệm vụ để xác định mặt hàng xơ bông phế nêu trên là sản phẩm bông sơ chế hay là sản phẩm bông đã qua chế biến để áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định pháp luật.

Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Lưu Mạnh Tưởng (để b/c);
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, TXNK-Đ.Thủy (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lê Mạnh Hùng

 

Điều 8. Thuế suất
...

2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
...

i) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;
...

3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 10. Thuế suất 5%
...

9. Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp là các loại sản phẩm được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu chính là đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá như: thảm đay, sợi đay, bao đay, thảm sơ dừa, chiếu sản xuất bằng đay, cói; chổi chít, dây thừng, dây buộc làm bằng tre nứa, xơ dừa; rèm, mành bằng tre, trúc, nứa, chổi tre, nón lá; đũa tre, đũa luồng; bông sơ chế; giấy in báo.
...

Điều 11. Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.

Ví dụ 50: Hàng may mặc áp dụng thuế suất là 10% thì mặt hàng này ở khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại đều áp dụng thuế suất 10%.

Phế liệu, phế phẩm được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo thuế suất của mặt hàng phế liệu, phế phẩm bán ra.

Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Trong quá trình thực hiện, nếu có trường hợp mức thuế giá trị gia tăng tại Biểu thuế suất thuế GTGT theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp mức thuế GTGT áp dụng không thống nhất đối với cùng một loại hàng hóa nhập khẩu và sản xuất trong nước thì cơ quan thuế địa phương và cơ quan hải quan địa phương báo cáo về Bộ Tài chính để được kịp thời hướng dẫn thực hiện thống nhất.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 6024/TCHQ-TXNK   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Lê Mạnh Hùng
Ngày ban hành: 14/09/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 6024/TCHQ-TXNK

60

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
453942