• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


Văn bản pháp luật về Chuyển mục đích sử dụng đất

 

Công văn 6075/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2018 về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tải về Công văn 6075/BTNMT-TCQLĐĐ
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6075/BTNMT-TCQLĐĐ
V/v chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2018

 

Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ

Bộ Tài nguyên và Môi trường nhận được Tờ trình số 126/UBND-TTr ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang đề nghị trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc chuyển mục đích sử dụng 46 ha đất trồng lúa để thực hiện Dự án cụm công nghiệp Việt Nhật trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai; Khoản 2 Điều 68 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ; Công văn số 7011/BNN-TT ngày 10 tháng 9 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ như sau:

1. Về việc chấp thuận chuyển mục đích sử dụng 46 ha đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp, thực hiện Dự án theo quy định pháp luật:

Khu đất dự kiến thực hiện Dự án cụm công nghiệp Việt Nhật sử dụng 46 ha đất trồng lúa có trong điều chnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Bắc Giang được Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2018; được điều chỉnh, bổ sung vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Hiệp Hòa tại Quyết định số 224/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang; có trong danh mục dự án thu hồi đất tại Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang; có trong kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Hiệp Hòa được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang phê duyệt tại Quyết định số 106/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2018; được quyết định thành lập tại Quyết định số 90/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang; được phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 tại Quyết định số 690/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.

Việc chuyển mục đích sử dụng 46 ha đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp phù hợp với chỉ tiêu đất trồng lúa được phép chuyển mục đích sử dụng theo điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Bắc Giang được Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2018.

2. Trên cơ sở xem xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang và ý kiến thống nhất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trưng kính trình Thủ tướng Chính phủ:

- Chấp thuận đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc chuyển mục đích sử dụng 46 ha đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện Hiệp Hòa được phê duyệt.

- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang: kiểm tra, rà soát toàn bộ dự án nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì mới được xem xét, quyết định thực hiện; việc sử dụng đất để thực hiện dự án phải thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật đất đai; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Thủ tướng Chính phủ trong việc tổ chức thực hiện các dự án theo quy định của pháp luật đất đai, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác có liên quan; tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định, đảm bảo công khai, minh bạch, không làm thất thoát ngân sách nhà nước, khiếu kiện phức tạp.

(Xin gửi kèm theo bản sao Tờ trình số 126/UBND-TTr ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang; Công văn số 7011/BNN-TT ngày 10 tháng 9 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng (để b/c);

-
Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- UBND tỉnh Bắc Giang;
- Lưu: VT
, VP (TH), TCQLĐĐ (CQHĐĐ).

BỘ TRƯỞNG




Trần Hồng Hà

 

Điều 58. Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư

1. Đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi có một trong các văn bản sau đây:

a) Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên; từ 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên;

b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 68. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác
...
2. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư được quy định như sau:

a) Cơ quan tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm tổng hợp nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân cùng cấp để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì thẩm định, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đất; Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trước khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đất;

c) Sau khi Thủ tướng Chính phủ có văn bản chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có Nghị quyết về việc chuyển mục đích sử dụng đất, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 6075/BTNMT-TCQLĐĐ   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 02/11/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 6075/BTNMT-TCQLĐĐ

306

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
401000