• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014


Văn bản pháp luật về Luật các tổ chức tín dụng

 

Công văn 6135/BNN-TCTL năm 2017 về xây dựng kế hoạch Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả đầu ra vốn vay Ngân hàng Thế giới năm 2018 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Tải về Công văn 6135/BNN-TCTL
Bản Tiếng Việt

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6135/BNN-TCTL
V/v y dựng kế hoạch Chương trình nước sạch &VSNT dựa trên kết quả đầu ra vốn vay WB năm 2018.

Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2017

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Căn cứ chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 05/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước 2018; văn bản số 5610/BKHĐT-TH ngày 11/7/2017 của Bộ kế hoạch và Đầu tư về Khung hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018; Chỉ thị số 5764/CT-BNN-KH ngày 14/7/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về xây dựng Kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp, nông thôn và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018, 3 năm 2018 - 2020;

Căn cứ Hiệp định tín dụng số 5176-VN ngày 22/02/2013 và Hiệp định tín dụng số 5739-VN ngày 10/3/2016 giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới thực hiện Chương trình Nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả đầu ra tại 8 tỉnh đồng bằng sông Hồng và Chương trình Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả tại 21 tỉnh (sau đây gọi tắt là Chương trình Nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả), theo đó kế hoạch hàng năm của Chương trình Nước và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả là một trong số các chỉ số giải ngân bắt buộc của Chương trình.

Đ đảm bảo thực hiện các chỉ số giải ngân của Chương trình theo Hiệp định đã ký kết, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị quý Ủy ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch Chương trình Nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả năm 2018 với nội dung chính như sau:

- Việc lập dự toán kế hoạch đầu tư phải đảm bảo phù hợp với với tiến độ cam kết theo Hiệp định đã ký kết, khả năng thực hiện của dự án năm 2018 và phạm vi hạn mức quy định tại Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016- 2020, Kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn 2016-2020. Ưu tiên bố trí đủ kế hoạch vốn cho các dự án kết thúc Hiệp định trong năm kế hoạch.

- Đối với chi đầu tư phát triển: Bố trí tập trung, tránh dàn trải để hoàn thành các dự án nhằm đạt các chỉ số giải ngân theo kế hoạch hàng năm về cấp nước và v sinh toàn xã.

- Đối với vốn sự nghiệp: Tập trung ưu tiên bố trí kinh phí cho các hoạt động kiểm tra, giám sát và đánh giá, Thông tin - giáo dục - truyền thông, thúc đy vệ sinh hộ gia đình.

- Tăng cường sử dụng có hiệu quả nguồn vốn tín dụng ưu đãi theo Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 và Quyết định số 18/2014/QĐ-TTg ngày 03/3/2014 sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định 62/2004/QĐ-TTg.

Kế hoạch xây dựng theo biểu mẫu hướng dẫn đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ngân hàng Thế giới chấp thuận (chi tiết biểu mẫu tại website của Tổng cục Thủy lợi: www.wrd.gov.vn - Mục: Biu mẫu hành chính).

Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo xây dựng kế hoạch năm 2018 và gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Vụ Quản lý Nguồn nước và Nước sạch nông thôn, Tổng cục Thủy lợi, địa chỉ: số 02 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội) theo đường văn bản và theo thư điện tử (nuocsachtctl@gmail.com) trước ngày 05/8/2017 để tổng hợp, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ: Y tế, Giáo dục &ĐT;
- Sở Nông nghiệp &PTNT;
-Lưu: VT, TCTL (65).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hoàng Văn Thắng

 

Điều 3. Đối tượng được hưởng tín dụng

1. Hộ gia đình định cư hợp pháp tại địa phương thuộc khu vực nông thôn chưa có nước sạch hoặc đã có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn và chưa bảo đảm vệ sinh; có đơn xin vay vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường; có cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ đúng hạn và được chính quyền cấp xã xác nhận thì:

a) Được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

b) Mức vốn cho vay đối với mỗi loại công trình tối đa là 4 triệu đồng/hộ.

c) Lãi suất, thời hạn, điều kiện, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay và xử lý rủi ro thực hiện theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

d) Trong thời gian chưa trả hết nợ, hộ dân không được tự động bán, chuyển nhượng, cầm cố công trình cho người khác.

Trường hợp các hộ dân bán, chuyển nhượng nhà, đất có chung hoặc có riêng các công trình này thì phải có cam kết trả nợ, được ủy ban nhân dân xã và Ngân hàng Chính sách xã hội xác nhận, với nguyên tắc người bán phải trả được nợ hoặc người mua phải thừa kế số nợ này.

2. Các tổ chức kinh tế là chủ đầu tư các dự án đầu tư mới hoặc nâng cấp, cải tạo các công trình cấp nước sạch thuộc khu vực nông thôn được Quỹ Hỗ trợ phát triển cho vay, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư hoặc bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

*Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 18/2014/QĐ-TTg

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn như sau:

"Điều 3. Đối tượng được hưởng tín dụng

1. Hộ gia đình định cư hợp pháp tại địa phương thuộc khu vực nông thôn chưa có nước sạch hoặc đã có nhưng chưa đạt quy chuẩn, chưa bảo đảm vệ sinh và hộ gia đình sau khi đã trả hết nợ vốn vay, có nhu cầu vay mới để xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã sử dụng nhiều năm, bị hư hỏng, xuống cấp, không đảm bảo theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia; có đơn xin vay vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường; có cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ đúng hạn và được chính quyền cấp xã xác nhận thì:

a) Được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

b) Mức vốn cho vay đối với mỗi loại công trình tối đa là 6 triệu đồng/hộ.

c) Thời hạn, điều kiện, thủ tục cho vay và bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

d) Việc xử lý rủi ro và lãi suất cho vay thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ theo từng thời kỳ.

đ) Trong thời gian chưa trả hết nợ, hộ dân không được tự động bán, chuyển nhượng, cầm cố công trình cho người khác.

Trường hợp các hộ dân bán, chuyển nhượng nhà, đất có chung hoặc có riêng các công trình này thì phải có cam kết trả nợ (gốc và lãi), được Ủy ban nhân dân xã và Ngân hàng Chính sách xã hội xác nhận với nguyên tắc người bán phải trả được nợ.

2. Đối với các tổ chức kinh tế là chủ đầu tư các dự án đầu tư mới hoặc nâng cấp, cải tạo các công trình cấp nước sạch thuộc khu vực nông thôn được Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho vay, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo quy định về chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước hiện hành."*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 6135/BNN-TCTL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn   Người ký: Hoàng Văn Thắng
Ngày ban hành: 27/07/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Ngân hàng, tiền tệ   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 6135/BNN-TCTL

222

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
365217