• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

Văn bản pháp luật về Nhập khẩu phế liệu

 

Công văn 6557/TCHQ-GSQL năm 2014 về nhập khẩu phế liệu trục vớt từ xác tàu nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 6557/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6557/TCHQ-GSQL
V/v: NK phế liệu trục vớt từ xác tàu nước ngoài.

Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trong quá trình quản lý mặt hàng phế liệu nhập khẩu, Tổng cục Hải quan nhận được một số báo cáo vướng mắc liên quan thủ tục nhập khẩu hàng hóa là phế liệu trục vớt từ xác tàu nước ngoài bị chìm đắm, xin trao đổi với Quý Bộ nội dung cụ thể như sau:

- Công ty Star Formula Marine PTE LTD Singapore là chủ tàu Onnekas One bị chìm tại vùng biển thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, ký kết hợp đồng thỏa thuận số 140301/TRUCVOT-HDKT với Công ty TNHH Trục vớt. Trong đó có nội dung “Bên chủ sở hữu, Công ty Công thức ngôi sao đồng ý cho phép nhà thầu trục vớt, Công ty Trục vớt bán tất cả các phế liệu tìm thấy để chi trả chi phí trục vớt. Và nhà thầu trục vớt, Công ty Trục vớt xác nhận không có chi phí trục vớt phế liệu được yêu cầu đối với chủ sở hữu” (bản dịch). Tuy nhiên, Công ty Trục vớt không phải thương nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất mà chỉ có chức năng “…Xuất nhập khẩu máy móc thiết bị và sắt thép, phế liệu. Trục vớt tàu bè và chướng ngại vật ở sông và biển” theo Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp số 1100416236.

- Hiện tại, việc nhập khẩu phế liệu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT ngày 15/11/2012 của liên Bộ Công Thương - Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 43/2010/TT-BTNMT ngày 29/12/2010, Thông tư số 01/2013/TT-BTNMT ngày 28/1/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thương nhân nhập khẩu phế liệu phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT và phế liệu nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 5 Thông tư này.

Đối chiếu các quy định dẫn trên và bộ hồ sơ doanh nghiệp cung cấp thì trường hợp nhập khẩu của Công ty TNHH Trục vớt gặp một số vướng mắc như sau:

1. Công ty TNHH Trục vớt chưa đáp ứng đủ điều kiện của Thương nhân được phép nhập khẩu phế liệu theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT;

2. Phế liệu nhập khẩu phải thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BTNMT. Tuy nhiên, thực tế phế liệu trục vớt được từ xác tàu có thể có loại thuộc Danh mục, có loại nằm ngoài Danh mục; Về mô tả, yêu cầu chất lượng, chỉ tiêu kỹ thuật có thể không tương thích như quy định đề cập trong Danh mục do bản chất mặt hàng không phải dạng “sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng” theo quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT.

Nội dung vướng mắc liên quan thẩm quyền quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường, do vậy đề nghị Quý Bộ cho biết:

- Trường hợp của Công ty TNHH Trục vớt nói riêng và các trường hợp nhập khẩu hàng hóa là phế liệu thu được từ quá trình trục vớt tàu bè chìm đắm của các công ty ký kết hợp đồng trục vớt với chủ tàu nước ngoài nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện của thương nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT ; phế liệu thu hồi chưa đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Danh mục ban hành kèm Thông tư số 01/2013/TT-BTNMT thì có được phép làm thủ tục nhập khẩu hay không?

- Trong trường hợp được phép nhập khẩu thì đề nghị Quý Bộ hướng dẫn cụ thể thủ tục, chính sách quản lý mặt hàng này để Tổng cục Hải quan có cơ sở chỉ đạo các đơn vị thực hiện thống nhất.

Theo quan điểm của Tổng cục Hải quan đây là trường hợp đặc thù riêng biệt mới phát sinh nhiều trong thời gian gần đây, cần thiết có cơ chế quản lý riêng để xem xét giải quyết nhanh chóng việc trục vớt, di dời xác tàu, không gây ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải tại khu vực và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.

Tổng cục Hải quan xin nhận lại ý kiến trả lời của Quý Bộ trước ngày 10/6/2014. Trân trọng cám ơn sự hợp tác của Quý Bộ./.

(Gửi kèm công văn số 527/HQTTH-NV và bộ tài liệu đi kèm)

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

 

Điều 4. Điều kiện đối với thương nhân nhập khẩu phế liệu

1. Thương nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật Bảo vệ môi trường và đã được cấp Giấy chứng nhận, cụ thể:

a) Có kho bãi (có quyền sở hữu hoặc đồng sở hữu, hoặc thuê) dành riêng cho việc tập kết phế liệu bảo đảm các điều kiện về bảo vệ môi trường;

b) Có công nghệ, thiết bị để tái chế phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu cho sản xuất;

c) Có phương án, giải pháp xử lý phế liệu nhập khẩu đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; đảm bảo mọi chất thải từ quy trình sản xuất đều được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;

d) Đã chấp hành tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Thương nhân nhập khẩu ủy thác phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có hợp đồng ủy thác nhập khẩu ký với thương nhân đã được cấp Giấy chứng nhận, hợp đồng ủy thác nhập khẩu phế liệu phải ghi rõ loại phế liệu nhập khẩu và thành phần phế liệu nhập khẩu phù hợp với Giấy chứng nhận được cấp và quy định tại Khoản 1 Điều 5 củaThông tư này;

b) Hợp đồng nhập khẩu phế liệu phải ghi rõ nguồn gốc, thành phần phế liệu nhập khẩu phù hợp với hợp đồng ủy thác nhập khẩu nêu tại điểm a Khoản 2 Điều này và cam kết tái xuất phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu về đến cửa khẩu nhưng không đạt các yêu cầu theo quy định tại Thông tư này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Điều kiện đối với thương nhân nhập khẩu phế liệu

1. Thương nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật Bảo vệ môi trường và đã được cấp Giấy chứng nhận, cụ thể:

a) Có kho bãi (có quyền sở hữu hoặc đồng sở hữu, hoặc thuê) dành riêng cho việc tập kết phế liệu bảo đảm các điều kiện về bảo vệ môi trường;

b) Có công nghệ, thiết bị để tái chế phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu cho sản xuất;

c) Có phương án, giải pháp xử lý phế liệu nhập khẩu đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; đảm bảo mọi chất thải từ quy trình sản xuất đều được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;

d) Đã chấp hành tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Thương nhân nhập khẩu ủy thác phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có hợp đồng ủy thác nhập khẩu ký với thương nhân đã được cấp Giấy chứng nhận, hợp đồng ủy thác nhập khẩu phế liệu phải ghi rõ loại phế liệu nhập khẩu và thành phần phế liệu nhập khẩu phù hợp với Giấy chứng nhận được cấp và quy định tại Khoản 1 Điều 5 củaThông tư này;

b) Hợp đồng nhập khẩu phế liệu phải ghi rõ nguồn gốc, thành phần phế liệu nhập khẩu phù hợp với hợp đồng ủy thác nhập khẩu nêu tại điểm a Khoản 2 Điều này và cam kết tái xuất phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu về đến cửa khẩu nhưng không đạt các yêu cầu theo quy định tại Thông tư này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng được thu hồi để dùng làm nguyên liệu sản xuất.

2. Thương nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất là thương nhân có cơ sở sản xuất, sử dụng phế liệu nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất ra sản phẩm tại cơ sở sản xuất của mình.

3. Thương nhân nhận ủy thác nhập khẩu là thương nhân nhập khẩu phế liệu theo hợp đồng ủy thác nhập khẩu ký với thương nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.

4. Thương nhân ủy thác nhập khẩu là thương nhân trực tiếp sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất nhưng không trực tiếp nhập khẩu phế liệu mà ủy thác cho thương nhân khác nhập khẩu cho mình để làm nguyên liệu sản xuất.

5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu (gọi tắt là Giấy chứng nhận) là Giấy chứng nhận cấp cho thương nhân đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này có cơ sở sản xuất, sử dụng phế liệu nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất tại cơ sở sản xuất của mình.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 6557/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày ban hành: 05/06/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Môi trường, Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 6557/TCHQ-GSQL

233

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
233774