• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


Văn bản pháp luật về Doanh nghiệp khoa học và công nghệ

 

Công văn 657/BKHCN-TCCB năm 2017 đề xuất nhiệm vụ tham gia Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Tải về Công văn 657/BKHCN-TCCB
Bản Tiếng Việt

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 657/BKHCN-TCCB
V/v đề xuất nhiệm vụ tham gia Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp KH&CN và tổ chức KH&CN công lập.

Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2017

 

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty nhà nước;
- Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh.

 

Đẩy mạnh thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ (KH&CN) và tổ chức KH&CN công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm được phê duyệt tại Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1381/QĐ-TTg ngày 12/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 592/QĐ-TTg (sau đây viết tắt là Chương trình 592), Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo và hướng dẫn về việc đề xuất nhiệm vụ và đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN tham gia Chương trình 592 như sau:

1. Đối với tổ chức, cá nhân

a) Xây dựng đề xuất nhiệm vụ KH&CN tham gia Chương trình 592:

Đề xuất nhiệm vụ KH&CN tham gia Chương trình 592 theo một trong các nhóm nhiệm vụ sau:

- Nhóm dự án hỗ trợ cơ sở ươm tạo doanh nghiệp KH&CN: quy định chi tiết tại Điều 9 Thông tư số 19/2016/TT-BKHCN ngày 28/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp KH&CN và tổ chức KH&CN công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm (sau đây viết tắt là Thông tư số 19/2016/TT-BKHCN);

- Nhóm dự án hỗ trợ ươm tạo doanh nghiệp KH&CN: quy định chi tiết tại Điều 10 Thông tư số 19/2016/TT-BKHCN;

- Nhóm dự án hỗ trợ phát triển doanh nghiệp KH&CN: quy định chi tiết tại Điều 11 Thông tư số 19/2016/TT-BKHCN;

- Nhóm đề tài, dự án hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực tự chủ của tổ chức KH&CN công lập: quy định chi tiết tại Điều 12 Thông tư số 19/2016/TT-BKHCN;

- Nhóm dự án, đề án phục vụ công tác quản lý Chương trình 592: quy định chi tiết tại Điều 13 Thông tư số 19/2016/TT-BKHCN;

Đề xuất nhiệm vụ KH&CN tham gia Chương trình 592 được xây dựng theo mẫu A1-ĐXNV ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN), bảo đảm yêu cầu theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN.

b) Nộp đề xuất nhiệm vụ KH&CN tham gia Chương trình 592, cụ thể như sau:

- Nhiệm vụ do tổ chức, cá nhân đề xuất triển khai thực hiện tại địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) nộp đề xuất nhiệm vụ tại Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (qua Sở Khoa học và Công nghệ);

- Nhiệm vụ do tổ chức, cá nhân thuộc Bộ, ngành chủ trì thực hiện nộp đề xuất nhiệm vụ tại Bộ, ngành - là cơ quan chủ quản của tổ chức, cá nhân.

2. Đối với các Bộ, ngành, địa phương

a) Thông báo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ KH&CN tham gia Chương trình 592 bảo đảm theo quy định tại Thông tư số 19/2016/TT-BKHCN và Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ;

b) Tổng hợp đề xuất nhiệm vụ KH&CN tham gia Chương trình 592 của cơ quan, tổ chức, cá nhân và chủ động xây dựng đề xuất nhiệm vụ KH&CN tham gia Chương trình 592 theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN;

c) Xem xét, lựa chọn các đề xuất nhiệm vụ KH&CN đã được tổng hợp, xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN tham gia Chương trình 592 theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN.

d) Gửi đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN tham gia Chương trình 592 về Bộ Khoa học và Công nghệ (qua Vụ Tổ chức cán bộ), theo địa chỉ: số 113 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội.

Đề xuất nhiệm vụ dự kiến triển khai trong năm 2018, đề nghị gửi trước ngày 15 tháng 5 năm 2017.

Bộ Khoa học và Công nghệ trân trọng đề nghị các Bộ, ngành, địa phương căn cứ công văn này, thông báo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ tham gia Chương trình 592.

Thông tin về Chương trình 592 đề nghị xem tại Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ: www.most.gov.vn hoặc liên hệ chị Trần Thị Ngọc Hà, số điện thoại: 04.35560615, e-mail: tranha@most.gov.vn.

Trân trọng./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- BCN Chương trình 592;
- Văn phòng CTQG (để phối hợp);
- Cục PTTT&DNKHCN (để phối hợp);
- Lưu VT, TCCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Tùng

 

 

Điều 8. Yêu cầu đối với dự án khoa học và công nghệ

Dự án khoa học và công nghệ phải đáp ứng các yêu cầu sau:

1. Giải quyết vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực, ưu tiên, mũi nhọn được Thủ tướng Chính phủ hoặc bộ, ngành và địa phương phê duyệt;

2. Kết quả tạo ra đảm bảo được áp dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư sản xuất; có ý nghĩa tác động lâu dài tới sự phát triển khoa học và công nghệ của ngành, lĩnh vực.

3. Có phương án tin cậy trong việc huy động các nguồn tài chính ngoài ngân sách và được các tổ chức tài chính, tín dụng, quỹ xác nhận tài trợ hoặc bảo đảm.

4. Tiến độ thực hiện phù hợp với tiến độ triển khai dự án đầu tư sản xuất, đề án phát triển kinh tế - xã hội; có thời gian thực hiện không quá 5 năm.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Căn cứ để xây dựng đề xuất đặt hàng

1. Các yêu cầu của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước.

2. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

3. Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và bộ, ngành và địa phương;

4. Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm của quốc gia.

5. Những vấn đề khoa học và công nghệ đặc biệt quan trọng nhằm giải quyết yêu cầu khẩn cấp của quốc gia về an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và phát triển khoa học và công nghệ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 11. Xây dựng đề xuất đặt hàng

1. Bộ, ngành và địa phương xem xét lựa chọn các vấn đề khoa học và công nghệ đã được tổng hợp theo Khoản 2, Điều 10 để xây dựng đề xuất đặt hàng đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 4 Thông tư này. Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng đề xuất đặt hàng trên cơ sở những vấn đề khoa học và công nghệ đã được tổng hợp theo Khoản 3, Điều 10 Thông tư này.

2. Bộ, ngành và địa phương tự xây dựng đề xuất đặt hàng hoặc có thể mời chuyên gia, nhóm chuyên gia, tổ chức, cơ quan dự kiến hưởng thụ kết quả nghiên cứu tham gia xây dựng đề xuất đặt hàng.

3. Đề xuất đặt hàng được xây dựng theo các mẫu ban hành kèm theo Thông tư này: đề tài hoặc đề án khoa học theo Mẫu B1-ĐXĐH; dự án theo Mẫu B2-ĐXĐH; dự án khoa học và công nghệ theo Mẫu B3-ĐXĐH và chương trình khoa học và công nghệ theo Mẫu B4-ĐXĐH.

Điều 12. Hoàn thiện đề xuất đặt hàng

1. Bộ, ngành và địa phương tổ chức lấy ý kiến tư vấn thông qua hội đồng tư vấn hoặc chuyên gia độc lập đối với đề xuất đặt hàng đã được xây dựng theo các quy định của Điều 11 Thông tư này trước khi gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Trên cơ sở ý kiến tư vấn, bộ, ngành và địa phương hoàn thiện đề xuất đặt hàng. Lãnh đạo bộ, ngành và địa phương ký duyệt và gửi đề xuất đặt hàng cho Bộ Khoa học và Công nghệ.

3. Đề xuất đặt hàng gửi Bộ Khoa học và Công nghệ bao gồm:

a) Phiếu đề xuất đặt hàng theo các mẫu quy định tại Khoản 3 Điều 11 Thông tư này;

b) Biên bản làm việc của hội đồng tư vấn hoặc ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập đối với đề xuất đặt hàng là phụ lục của đề xuất đặt hàng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 13. Các dự án, đề án phục vụ công tác quản lý Chương trình

1. Đối tượng tham gia

Các tổ chức có đủ nguồn lực để triển khai công tác thông tin, tuyên truyền; điều tra, khảo sát, đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu; có kinh nghiệm nghiên cứu, xây dựng chính sách về quản lý khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ và cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

2. Nội dung hỗ trợ

a) Thông tin, tuyên truyền về Chương trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc Chương trình.

b) Điều tra, khảo sát, thống kê, đánh giá, phân loại các tổ chức có tiềm lực hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ; điều tra, thống kê, đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ.

c) Nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách về hình thành và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; về cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 12. Dự án, đề tài hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập

1. Đối tượng tham gia

Tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, đã có phương án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nội dung hỗ trợ

a) Hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ, sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới có khả năng ứng dụng thực tiễn và thương mại hóa để tăng nguồn thu, nâng cao năng lực tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

b) Hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, phát triển ý tưởng sáng tạo để khởi nghiệp doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc có kết quả công bố trên các tạp chí khoa học uy tín trong nước và quốc tế, nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

Danh mục tạp chí khoa học uy tín được xác định theo Quyết định phê duyệt danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành được tính điểm công trình khoa học quy đổi khi xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư của Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước hằng năm.

c) Hỗ trợ kinh phí mua, thuê máy móc, thiết bị thí nghiệm, thử nghiệm trực tiếp phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

d) Hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ nghiên cứu, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm của dự án, đề tài.

đ) Hỗ trợ kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học liên quan đến nội dung của dự án, đề tài.

e) Hỗ trợ hoạt động tư vấn, hướng dẫn xây dựng kế hoạch thương mại hóa sản phẩm hình thành từ kết quả của dự án.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 11. Dự án hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ

1. Đối tượng tham gia

Doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, có phương án tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ để đa dạng hóa sản phẩm hoặc đổi mới, phát triển công nghệ trên cơ sở công nghệ do doanh nghiệp sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp.

2. Nội dung hỗ trợ

a) Giao kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ có nhu cầu và đủ điều kiện ứng dụng vào sản xuất kinh doanh.

b) Hỗ trợ kinh phí nghiên cứu hoàn thiện công nghệ để đa dạng hóa sản phẩm hoặc đổi mới công nghệ, phát triển công nghệ mới để tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh trên thị trường.

c) Hỗ trợ hoạt động điều tra, khảo sát, tìm kiếm thông tin về công nghệ ở trong nước và nước ngoài.

d) Hỗ trợ hoạt động tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp khoa học và công nghệ hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 10. Dự án hỗ trợ ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ

1. Đối tượng tham gia

Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp kết quả khoa học và công nghệ có khả năng ứng dụng vào sản xuất kinh doanh, tạo ra sản phẩm mới có khả năng thương mại hóa, có sức cạnh tranh trên thị trường để làm cơ sở thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ đó cho tổ chức, cá nhân khác để thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định tại Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đáp ứng các yêu cầu chuyên môn của dự án như sau:

a) Có phương án thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong đó trình bày rõ về cơ cấu tổ chức, tài chính, nhân lực, phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khoa học và công nghệ sẽ được thành lập;

b) Có nguồn lực tài chính (đối ứng) và năng lực tổ chức thực hiện dự án;

c) Ưu tiên các dự án thuộc lĩnh vực công nghệ ưu tiên, công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định hiện hành.

2. Nội dung hỗ trợ

a) Hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ để tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh trên thị trường theo một trong các trường hợp sau:

- Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ để tạo ra sản phẩm mới trên cơ sở các sáng chế, giải pháp hữu ích, giải pháp kỹ thuật, kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoặc hoạt động nghiên cứu giải mã công nghệ để tạo ra sản phẩm mới có khả năng thương mại hóa;

- Ứng dụng và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp vào sản xuất, kinh doanh.

b) Hỗ trợ sử dụng trang thiết bị, dịch vụ tại các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

c) Hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện hoàn thiện hồ sơ, thủ tục để được công nhận là doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 9. Dự án hỗ trợ cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ

1. Đối tượng tham gia

Các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định tại Điều 10 Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN ngày 13 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về điều kiện thành lập, hoạt động của tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ, đáp ứng được các yêu cầu chuyên môn và phù hợp với lĩnh vực công nghệ ươm tạo, có phương án tổ chức ươm tạo và kinh doanh, có đội ngũ chuyên gia tư vấn trong các lĩnh vực: công nghệ, pháp luật, tài chính, thị trường, quản trị doanh nghiệp phù hợp với lĩnh vực công nghệ mà cơ sở ươm tạo thực hiện.

Ưu tiên các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ được thành lập tại các viện nghiên cứu, trường đại học, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung.

2. Nội dung hỗ trợ

a) Hỗ trợ kinh phí mua, thuê trang thiết bị dùng chung cho cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ để phục vụ trực tiếp hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

b) Hỗ trợ kinh phí thực hiện hoạt động tư vấn về việc ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

c) Hỗ trợ kinh phí thực hiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cho người làm việc tại cơ sở ươm tạo và tổ chức, cá nhân tham gia ươm tạo tại cơ sở ươm tạo.

d) Hỗ trợ kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo phục vụ hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ của cơ sở ươm tạo.

đ) Hỗ trợ kinh phí xây dựng trang thông tin điện tử của cơ sở ươm tạo và các hoạt động quảng bá về cơ sở ươm tạo.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 657/BKHCN-TCCB   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ   Người ký: Trần Văn Tùng
Ngày ban hành: 09/03/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, hợp tác xã, Khoa học, công nghệ   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 657/BKHCN-TCCB

308

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
344971