• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

 

Công văn 6644/TCHQ-GSQL năm 2018 hướng dẫn quản lý phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 6644/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6644/TCHQ-GSQL
V/v hướng dẫn quản lý phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam

Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

Thực hiện Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 17/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp cấp bách tăng cường công tác quản lý đối với hoạt động nhập khẩu và sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất và Thông tư số 08/2018/TT-BTNMT , Thông tư số 09/2018/TT-BTNMT ngày 14/9/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; tiếp theo công văn số 4202/TCHQ-PC ngày 17/7/2018 hướng dẫn quản lý, giám sát và thực hiện thủ tục hải quan đối với phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam, Tổng cục Hải quan hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện một số nội dung như sau:

I. Tiếp nhận, kiểm tra và xử lý phế liệu dỡ xuống cảng

1. Phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài chỉ được phép dỡ từ phương tiện vận tải nhập cảnh xuống cảng nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Người nhận hàng trên Bản lược khai hàng hóa (E-Manifest) có Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu (sau đây gọi tắt là Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu) và còn giá trị hiệu lực.

b) Người nhận hàng trên E-Manifest có Giấy xác nhận ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu ghi trên E-Manifest.

c) Lượng phế liệu dỡ xuống cảng không được vượt quá lượng phế liệu được nhập khẩu còn lại trên Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu (lượng phế liệu được dỡ xuống cảng còn lại bằng (=) lượng phế liệu được nhập khẩu trên Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trừ (-) lượng phế liệu đã nhập khẩu (bao gồm lượng phế liệu đã dỡ xuống cảng nhưng chưa thông quan và lượng phế liệu đã thông quan).

2. Trình tự thực hiện

Việc tiếp nhận, kiểm tra và xử lý các lô hàng phế liệu dỡ từ phương tiện vận tải nhập cảnh xuống cảng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại công văn số 13151/BTC-TCHQ ngày 26/10/2018 về việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn từ xa, không cho phép dỡ hàng xuống cảng đối với hàng hóa là chất thải, phế liệu không đủ điều kiện nhập khẩu. Để thực hiện đúng ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 27/CT-TTg , đồng thời nhằm tạo điều kiện, hỗ trợ doanh nghiệp nhập khẩu xác định được số lượng phế liệu còn được phép nhập khẩu để chủ động trong kinh doanh và cơ quan hải quan có cơ sở để thực hiện theo dõi trừ lùi phế liệu nhập khẩu, Tổng cục Hải quan đã xây dựng phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu. Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện một số nội dung sau:

a) Kiểm tra thông tin phế liệu dự kiến dỡ xuống cảng:

a.1) Trên cơ sở thông tin lô hàng phế liệu dự kiến dỡ xuống cảng và Giấy xác nhận ký quỹ có trên phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu, trước khi phương tiện vận tải nhập cảnh, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập cảnh phương tiện vận tải kiểm tra đối chiếu thông tin trên E-Manifest (tên người nhận hàng, mã số thuế, tên hàng, lượng hàng, số/ngày cấp của Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường, Giấy xác nhận ký quỹ) và xử lý như sau:

- Nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 mục này thì xác nhận lô hàng dự kiến dỡ xuống cảng trên phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu để doanh nghiệp nhập khẩu, hãng tàu/đại lý hãng tàu, doanh nghiệp kinh doanh cảng theo dõi và thực hiện dỡ lô hàng phế liệu xuống cảng. Phần mềm sẽ tự động thực hiện việc trừ lùi lượng phế liệu còn được dỡ xuống cảng.

- Nếu không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 mục này thì ghi rõ lý do, cập nhật danh sách container không được dỡ xuống cảng trên phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu để doanh nghiệp nhập khẩu, hãng tàu/đại lý hãng tàu, doanh nghiệp kinh doanh cảng không được dỡ lô hàng phế liệu xuống cảng, đồng thời yêu cầu hãng tàu/đại lý hãng tàu đưa hàng hóa đó ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

a.2) Trường hợp không có thông tin lô hàng phế liệu dự kiến dỡ xuống cảng trên phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập cảnh phương tiện vận tải kiểm tra, đối chiếu thông tin các lô hàng phế liệu khai trên E-Manifest và xử lý như sau:

- Nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 mục này thì cập nhật danh sách hàng hóa được phép dỡ hàng xuống cảng trên phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu để hãng tàu/đại lý hãng tàu, doanh nghiệp kinh doanh cảng nơi dự kiến dỡ lô hàng phế liệu xuống cảng căn cứ thông tin này theo dõi và thực hiện dỡ lô hàng phế liệu xuống cảng.

- Nếu không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 mục này thì cập nhật danh sách hàng hóa không được phép dỡ hàng xuống cảng trên phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu để hãng tàu/đại lý hãng tàu, doanh nghiệp kinh doanh cảng không được dỡ lô hàng phế liệu đó xuống cảng, đồng thời yêu cầu hãng tàu/đại lý hãng tàu đưa hàng hóa đó ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

b) Cập nhật lượng phế liệu dỡ từ phương tiện vận tải nhập cảnh xuống cảng:

Sau khi hàng hóa dỡ xuống cảng, doanh nghiệp kinh doanh cảng xác nhận thông tin đã dỡ xuống cảng trên phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu để doanh nghiệp nhập khẩu phế liệu biết, theo dõi và làm các thủ tục tiếp theo.

Nội dung hướng dẫn tại mục I công văn này thay thế mục II công văn số 4202/TCHQ-PC ngày 17/7/2018 của Tổng cục Hi quan.

II. Hướng dẫn thực hiện thủ tục hải quan đối với phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài

1. Đăng ký tờ khai hải quan:

Cơ quan hải quan không thực hiện đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa là phế liệu nhưng doanh nghiệp nhập khẩu không khai thông tin Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu trên tờ khai hải quan hoặc có khai thông tin Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu nhưng không còn hiệu lực, không còn hạn ngạch nhập khẩu và không gửi kèm các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo hướng dẫn tại khoản 2 dưới đây qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

2. Kiểm tra hồ sơ hải quan:

Trước khi kiểm tra hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, công chức hải quan được giao quản lý tài khoản sử dụng phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu kiểm tra, cập nhật thông tin về tờ khai nhập khẩu phế liệu theo Phụ lục hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu ban hành kèm theo công văn này vào phần mềm để kiểm tra lượng hạn ngạch còn lại.

Hồ sơ hải quan đối với phế liệu nhập khẩu theo quy định tại Luật Hải quan, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP , Thông tư số 39/2018/TT-BTC , Thông tư số 08/2018/TT-BTNMT , Thông tư số 09/2018/TT-BTNMT bao gồm:

- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu;

- Hóa đơn thương mại: 01 bản chụp;

- Vận tải đơn: 01 bản chụp;

- Giấy xác nhận ký quỹ nhập khẩu phế liệu: 01 bản sao chứng thực;

- Hợp đồng ủy thác (trong trường hợp nhập khẩu ủy thác): 01 bản chụp;

- Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng phế liệu nhập khẩu: 01 bản chính (nộp sau khi được Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có nhà máy, cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu cấp).

Công chức hải quan tiến hành kiểm tra, đối chiếu thông tin trên tờ khai hải quan với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan đã được doanh nghiệp gửi qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ giấy do người khai hải quan nộp gồm: Giấy xác nhận ký quỹ nhập khẩu phế liệu, Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng phế liệu nhập khẩu do Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có nhà máy, cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu cấp. Nội dung kiểm tra cụ thể như sau:

a) Kiểm tra thông tin về Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu:

- Căn cứ thông tin số Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu trên tờ khai hải quan, công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu với thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng thông tin một cửa quốc gia, nếu có thì thực hiện tiếp các thủ tục; nếu không có thông tin về Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng thông tin một cửa quốc gia thì thực hiện việc xác minh theo hướng dẫn tại khoản 4 công văn số 13151/BTC-TCHQ ngày 26/10/2018 của Bộ Tài chính làm cơ sở để thực hiện các thủ tục tiếp theo, đồng thời báo cáo về Tổng cục Hải quan (qua Cục Giám sát quản lý về hải quan) để xem xét, cập nhật thông tin vào phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu.

- Kiểm tra đối chiếu thông tin: tên tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất/tên tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu; tên và địa chỉ cơ sở sử dụng phế liệu để sản xuất/địa chỉ kho, bãi lưu giữ phế liệu; tên phế liệu; mã HS; khối lượng được phép nhập khẩu; thời hạn hiệu lực của Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu.

- Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu ủy thác thì kiểm tra bản sao hợp đồng ủy thác nhập khẩu ký với tổ chức, cá nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất đã được cấp Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu. Lưu ý không thực hiện thủ tục hải quan đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu ủy thác phế liệu được cấp Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu từ ngày 17/9/2018.

b) Kiểm tra Giấy xác nhận ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định tại Điều 58 và Điều 59 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu:

- Giấy xác nhận ký quỹ do Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc Ngân hàng thương mại nơi tổ chức, cá nhân ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu cấp và là bản sao chứng thực.

- Thời gian thực hiện ký quỹ phải ít nhất 15 ngày làm việc trước khi tiến hành thủ tục thông quan phế liệu nhập khẩu.

- Số tiền ký quỹ theo quy định:

+ Khối lượng nhập khẩu dưới 500 tấn sắt, thép phế liệu phải thực hiện ký quỹ 10% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

+ Khối lượng nhập khẩu từ 500 tấn đến dưới 1.000 tấn sắt, thép phế liệu phải thực hiện ký quỹ 15% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

+ Khối lượng nhập khẩu từ 1.000 tấn sắt, thép phế liệu trở lên phải thực hiện ký quỹ 20% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

+ Khối lượng nhập khẩu dưới 100 tấn giấy phế liệu và nhựa phế liệu phải thực hiện ký quỹ 15% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

+ Khối lượng nhập khẩu từ 100 tấn đến dưới 500 tấn giấy phế liệu và nhựa phế liệu phải thực hiện ký quỹ 18% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

+ Khối lượng nhập khẩu từ 500 tấn giấy phế liệu và nhựa phế liệu trở lên phải thực hiện ký quỹ 20% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.

+ Đối với các loại phế liệu không thuộc các loại nêu trên thì số tiền được quy định là 10% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.

c) Kiểm tra, đối chiếu, so sánh số liệu (số lượng, mã HS) nhập khẩu phế liệu của doanh nghiệp trên hồ sơ hải quan (tờ khai hải quan, chứng từ có liên quan) với thông tin Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu, Giấy xác nhận ký quỹ, Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng phế liệu nhập khẩu.

d) Kiểm tra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng phế liệu nhập khẩu:

Căn cứ Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng phế liệu nhập khẩu do Sở Tài nguyên và Môi trường nơi doanh nghiệp có nhà máy, cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc bản chính do người khai hải quan nộp, công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu với các thông tin trên tờ khai hải quan, bộ hồ sơ hải quan, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa của cơ quan hải quan để quyết định thông quan.

đ) Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đáp ứng các quy định thì giải quyết tiếp thủ tục hải quan theo quy định.

- Không chấp nhận đối với Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu có giá trị hiệu lực vượt quá thời hạn theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. (Hai (02) năm kể từ ngày cấp đối với Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu cấp trước ngày 01/10/2018 theo quy định tại Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT và ba (03) năm kể từ ngày cấp đối với Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu cấp từ ngày 01/10/2018 theo quy định tại Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT).

- Trường hợp không có hoặc có Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu nhưng không còn hiệu lực, không còn hạn ngạch nhập khẩu, cơ quan hải quan không thực hiện thủ tục hải quan đối với tờ khai hải quan nhập khẩu phế liệu của doanh nghiệp, người khai hải quan phải tái xuất và xử lý theo quy định của pháp luật. Việc tái xuất được thực hiện tại cửa khẩu nhập.

- Trường hợp lượng hàng khai trên tờ khai hải quan vượt quá hạn ngạch nhập khẩu thì yêu cầu người khai hải quan thực hiện khai sửa đổi, bổ sung theo quy định và cơ quan hải quan chỉ thực hiện thủ tục hải quan đối với lượng hàng hóa còn trong hạn ngạch nhập khẩu. Lượng hàng hóa nằm ngoài hạn ngạch nhập khẩu người khai hải quan phải tái xuất và xử lý theo quy định của pháp luật. Việc tái xuất được thực hiện tại cửa khẩu nhập.

- Trường hợp số tiền ký quỹ không đủ theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP thì yêu cầu bổ sung số tiền ký quỹ theo đúng quy định.

- Trường hợp Giấy xác nhận ký quỹ chưa đủ 15 ngày làm việc theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP thì chưa giải quyết thủ tục thông quan.

3. Lấy mẫu và kiểm tra thực tế:

a) Cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa và giám sát việc lấy mẫu đối với tất cả các lô hàng khai báo là phế liệu nhập khẩu. Mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo chỉ dẫn của Hệ thống.

b) Trước khi xuất trình hàng hóa để kiểm tra và lấy mẫu đại diện, người khai hải quan phải thông báo bằng văn bản hoặc thông báo qua Cổng thông tin một cửa quốc gia cho Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa, tổ chức giám định được chỉ định, cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng phế liệu nhập khẩu (Sở Tài nguyên và môi trường nơi có nhà máy, cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu) về thời gian và địa điểm kiểm tra, lấy mẫu.

c) Địa điểm lấy mẫu và kiểm tra:

Việc kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập.

Trường hợp doanh nghiệp đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập khẩu, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai thông báo bằng văn bản/điện fax cho Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập phối hợp với Cục/Chi cục Kiểm định Hải quan phụ trách tại địa bàn để thực hiện kiểm tra thực tế.

Trường hợp tại cửa khẩu nhập có lắp đặt hệ thống camera giám sát thì việc kiểm tra thực tế hàng hóa phải thực hiện tại khu vực có camera giám sát.

d) Ngay sau khi nhận được thông báo của người khai hải quan về việc xuất trình hàng hóa để kiểm tra thực tế, Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập nơi lưu giữ hàng hóa lập phiếu yêu cầu phối hợp kiểm tra gửi trực tiếp hoặc điện fax đến Cục/Chi cục Kiểm định hải quan phụ trách tại địa bàn (theo mẫu số 01/PYCPHKT/2018 ban hành kèm theo công văn này).

Cục/Chi cục Kiểm định hải quan phụ trách tại địa bàn sau khi nhận được phiếu yêu cầu hoặc điện fax thì cử công chức, viên chức cùng các trang thiết bị kỹ thuật tham gia phối hợp cùng tiến hành kiểm tra.

đ) Hình thức, mức độ kiểm tra và phương thức kiểm tra.

Việc kiểm tra xác định tính chính xác giữa nội dung khai hải quan và thực tế hàng hóa nhập khẩu được thực hiện bởi công chức hải quan của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập và công chức, viên chức kiểm định của Cục/Chi cục Kiểm định hải quan.

đ.1) Kiểm tra trực tiếp bằng mắt thường và các thiết bị phân tích tại hiện trường: Cục/Chi cục Kiểm định hải quan phối hợp với Chi cục Hải quan cửa khẩu để kiểm tra hàng hóa theo Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg ngày 19/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường theo Thông tư số 08/2018/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2018/TT-BTNMT. Trường hợp có đủ cơ sở xác định lô hàng phế liệu nhập khẩu không đáp ứng quy định của pháp luật hải quan và pháp luật bảo vệ môi trường thì xử lý theo quy định.

đ.2) Trường hợp kiểm tra trực tiếp bằng mắt thường và các thiết bị tại hiện trường không xác định được lô hàng phế liệu nhập khẩu đáp ứng quy định của pháp luật hải quan và pháp luật bảo vệ môi trường thì Chi cục Hải quan cửa khẩu và Cục/Chi cục Kiểm định hải quan phối hợp thực hiện lấy mẫu đại diện của lô hàng để thực hiện phân tích đánh giá. Việc lấy mẫu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2018/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2018/TT-BTNMT .

Việc kiểm tra thực tế và lấy mẫu (nếu có) của Chi cục Hải quan cửa khẩu và Cục/Chi cục Kiểm định hải quan được thực hiện cùng thời điểm kiểm tra và lấy mẫu (nếu có) của tổ chức giám định theo quy định tại Thông tư số 08/2018/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2018/TT-BTNMT.

đ.3) Trong quá trình kiểm tra thực tế và lấy mẫu, công chức hải quan phải chụp ảnh các vị trí kiểm tra, lấy mẫu hàng hóa nhập khẩu, ghi hình toàn bộ quá trình kiểm tra, lấy mẫu từ khi bắt đầu mở container (đối với hàng hóa đóng trong container) hoặc bắt đầu kiểm tra đối với hàng rời cho đến khi kết thúc việc kiểm tra, lấy mẫu. Đối với những lô hàng có thời gian kiểm tra kéo dài thì chỉ ghi những hình ảnh phản ánh được nội dung, phương pháp kiểm tra, thực tế hàng hóa để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, khởi kiện. Hình ảnh chụp các vị trí kiểm tra, lấy mẫu gửi về hòm thư thanhtra@customs.gov.vn, phim ghi hình quá trình kiểm tra, lấy mẫu lưu hồ sơ tại Chi cục Hải quan cửa khẩu để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, khởi kiện.

đ.4) Kết thúc việc kiểm tra thực tế, công chức kiểm tra thực tế lập phiếu ghi kết quả kiểm tra theo mẫu số 06/PGKQKT/GSQL ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC). Công chức kiểm tra của Chi cục Hải quan cửa khẩu và công chức, viên chức kiểm định của Cục/Chi cục Kiểm định hải quan ký xác nhận tại ô số 4 phần kiểm tra thủ công, mục II trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra.

Đối với hàng hóa là phế liệu thuộc danh mục tại Quyết định 73/2014/QĐ-TTg nhưng chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, cơ quan hải quan xác định không đủ cơ sở để xem xét thông quan.

đ.5) Đối với trường hợp phải lấy mẫu đại diện, kết thúc việc lấy mẫu, công chức kiểm tra lập biên bản chứng nhận việc lấy mẫu (theo mẫu số 02/BBLM-PL ban hành kèm theo công văn số 4202/TCHQ-PC ngày 17/7/2018 của Tổng cục Hải quan), có xác nhận của người khai hải quan, công chức hải quan Chi cục Hải quan cửa khẩu, công chức, viên chức Cục/Chi cục Kiểm định hải quan và người đại diện tổ chức giám định được chỉ định. Nội dung biên bản chứng nhận việc lấy mẫu phải ghi rõ thời gian lấy mẫu, vị trí lấy mẫu (vị trí cụ thể trong container hoặc trong lô hàng), phương pháp lấy mẫu và số lượng mẫu (số lượng mẫu và trọng lượng mẫu đúng theo quy định tại Thông tư số 08/2018/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2018/TT-BTNMT), số hiệu container hoặc phương tiện vận chuyển hàng hóa là phế liệu.

đ.6) Sau khi lấy mẫu, công chức hải quan niêm phong mẫu. 01 mẫu bàn giao cho Cục/Chi cục Kiểm định hải quan để thực hiện kiểm tra, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật hải quan và pháp luật về bảo vệ môi trường. 01 mẫu giao cho tổ chức chứng nhận sự phù hợp được chỉ định. 01 mẫu lưu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu. Thời gian lưu mẫu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính.

đ.7) Trường hợp kết quả kiểm tra tại hiện trường bằng mắt thường được cơ quan kiểm tra (Sở Tài nguyên và môi trường nơi có nhà máy, cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất) kết luận là phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường, tuy nhiên cơ quan hải quan nghi ngờ kết quả kiểm tra bằng mắt thường chưa đủ cơ sở để kết luận là đạt hay không đạt thì cơ quan hải quan thực hiện lấy mẫu đại diện theo hướng dẫn tại điểm đ.5 và đ.6 nêu trên.

e) Thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa bằng mắt thường và các thiết bị tại hiện trường không quá 08 giờ làm việc kể từ khi người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa, trường hợp hàng hóa có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì thời gian kiểm tra thực tế không quá 02 ngày làm việc.

g) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày lấy mẫu, cán bộ Cục/Chi cục Kiểm định hải quan phải bổ sung kết quả kiểm tra lô hàng phế liệu vào mẫu số 06/PGKQKT/GSQL trong đó nêu rõ có đủ điều kiện nhập khẩu hay không và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra.

Cục Kiểm định Hải quan tổng hợp báo cáo Tổng cục các trường hợp phân tích quá thời gian quy định.

h) Xử lý kết quả kiểm tra của cơ quan hải quan (Chi cục hải quan cửa khẩu và Cục/Chi cục Kiểm định hải quan):

h.1) Trường hợp kết quả kiểm tra xác định phế liệu nhập khẩu đáp ứng quy định của pháp luật hải quan và pháp luật về bảo vệ môi trường: thực hiện tiếp thủ tục hải quan theo quy định;

h.2) Trường hợp kết quả kiểm tra xác định lô hàng phế liệu nhập khẩu không đáp ứng quy định của pháp luật hải quan và pháp luật về bảo vệ môi trường thì xử lý theo quy định.

4. Các lô hàng phế liệu nhập khẩu trong thời gian chờ kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng phế liệu nhập khẩu của Sở Tài nguyên và Môi trường; kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm định hải quan phải được lưu giữ tại cửa khẩu nhập, không cho đưa hàng về bảo quản.

5. Về việc xử lý đối với các lô hàng phế liệu đã về đến cửa khẩu, Bộ Tài chính đã có công văn số 12957/BTC-TCHQ ngày 22/10/2018 báo cáo Thủ tướng Chính phủ và đề xuất như sau: “Các lô hàng phế liệu nhập khẩu quá 90 ngày kể từ ngày hàng đến cửa khu nhưng không có người đến nhận thì phải xử lý như đối với hàng hóa tồn đọng, nếu có người đến nhận thì giải quyết thủ tục hải quan theo các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm trước ngày 29/10/2018; Các lô hàng phế liệu đã về đến cửa khu trong thời hạn 90 ngày nếu có người đến nhận thì được áp dụng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư số 08/2018/TT-BTNMT , Thông tư số 09/2018/TT-BTNMT ngày 14/9/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và cơ quan hải quan giải quyết thủ tục thông quan theo quy định.”

6. Về việc thực hiện công văn số 5943/BTNMT-TCMT ngày 26/10/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường:

a) Theo hướng dẫn tại khoản 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo công văn số 5943/BTNMT-TCMT thì đối với những lô hàng đã được Tổng cục Môi trường thông báo nhập khẩu trước ngày 29/10/2018, tổ chức cá nhân nhập khẩu phế liệu tiếp tục được sử dụng văn bản đã được Tổng cục Môi trường thông báo để làm thủ tục thông quan tại cửa khẩu. Tuy nhiên, Thông tư số 08/2018/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2018/TT-BTNMT (có hiệu lực từ ngày 29/10/2018) đã bãi bỏ Điều 10 Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT, do vậy bộ hồ sơ hải quan thông quan phế liệu nhập khẩu sẽ không bao gồm Thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu.

b) Theo quy định tại điểm 3.2 Phụ lục 1 công văn số 5943/BTNMT-TCMT hướng dẫn thực hiện Thông tư số 08/2018/TT-BTNMT09/2018/TT-BTNMT thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan hải quan và tổ chức giám định được chỉ định tổ chức thực hiện kiểm tra, lấy mẫu để đánh giá chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu. Để đảm bảo thực hiện thống nhất, tránh gây khó khăn cho doanh nghiệp, hiện Tổng cục Hải quan đã có công văn trao đổi với Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị giao việc phối hợp kiểm tra, lấy mẫu cho Sở Tài nguyên và Môi trường tại cửa khẩu nhập hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có nhà máy, cơ sở sản xuất căn cứ kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức giám định được chỉ định và hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp để ra thông báo kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 2c Điều 3 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018). Sau khi có ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Hải quan sẽ có công văn hướng dẫn thực hiện.

7. Hiện nay, Tổng cục Hải quan đang báo cáo và trao đổi các cấp có thẩm quyền liên quan đến quy định miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (hàng hóa nhóm 2) nhập khẩu để gia công cho thương nhân nước ngoài, để sản xuất hàng xuất khẩu theo quy định tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 132/2008/NĐ-CP). Do vậy, trước mắt Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị không thực hiện miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với hàng hóa là phế liệu nhập khẩu.

8. Áp dụng quản lý rủi ro trong lấy mẫu kiểm tra thực tế hàng hóa:

Cơ quan hải quan thực hiện quản lý rủi ro trong việc lấy mẫu hàng hóa nhằm giảm thời gian thông quan cho các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật về hải quan.

9. Chống buôn lậu, gian lận trong nhập khẩu phế liệu:

Lực lượng chống buôn lậu các cấp xây dựng kế hoạch thường xuyên tuần tra, kiểm soát, phối hợp chặt chẽ với các lực lượng chức năng trên địa bàn, kiên quyết đấu tranh ngăn chặn, phát hiện xử lý kịp thời các trường hợp đưa chất thải, phế liệu trái phép vào Việt Nam. Cục Điều tra chống buôn lậu phối hợp, hỗ trợ Cục Hải quan các tỉnh biên giới đất liền xây dựng phương án đấu tranh, ngăn chặn hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép chất thải, phế liệu qua biên giới.

Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, các đơn vị tham mưu nghiệp vụ thuộc Tổng cục Hải quan xây dựng và triển khai các phương án đấu tranh triệt để đối với các trường hợp cố tình khai báo sai tên hàng để đưa chất thải, phế liệu không đáp ứng điều kiện quy định vào Việt Nam. Khi phát hiện vi phạm cần khẩn trương củng cố hồ sơ khởi tố chuyển cơ quan điều tra theo đúng quy định của pháp luật.

Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chủ động xây dựng quy chế phối hợp với các lực lượng chức năng trên địa bàn để ngăn chặn, xử lý đối với các hành vi vi phạm trong nhập khẩu phế liệu.

Nội dung hướng dẫn tại mục II công văn này thay thế cho điểm 1 công Mục III công văn số 4202/TCHQ-PC ngày 17/7/2018 của Tổng cục Hải quan.

III. Phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu.

Nhằm tạo điều kiện, hỗ trợ doanh nghiệp nhập khẩu xác định được số lượng phế liệu còn được phép nhập khẩu để chủ động trong kinh doanh và cơ quan hải quan có cơ sở để thực hiện quản lý, theo dõi trừ lùi phế liệu nhập khẩu, Tổng cục Hải quan đã xây dựng phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu và hướng dẫn các đơn vị thực hiện như sau:

1. Hướng dẫn tải, cài đặt và sử dụng phần mềm tại đầu cơ quan Hải quan:

a) Phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Hải quan tại địa chỉ:

http://ptsw.customs.gov.vn/vnaccs/QLHNPL/eScrap.rar

b) Các Chi cục Hải quan thực hiện tải phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu và cài đặt vào máy tính cố định trong mạng nội bộ của cơ quan hải quan. Mỗi Chi cục được cấp phát 03 tài khoản để sử dụng cho 03 nhóm đối tượng là: Bộ phận làm thủ tục nhập cảnh phương tiện; Bộ phận giám sát; Bộ phận kiểm tra hồ sơ hải quan.

c) Sau khi tiếp nhận mật khẩu truy cập cho từng tài khoản, các Chi cục thực hiện giao tài khoản cho một (01) cán bộ phụ trách theo dõi phế liệu nhập khẩu (có biên bản bàn giao cụ thể) để truy cập và sử dụng phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu. Thông tin tài khoản được cấp thống nhất như theo định dạng như sau:

+ XXXX_DK: dùng cho bộ phận kiểm tra hồ sơ hải quan.

+ XXXX_GS: dùng cho bộ phận giám sát.

+ XXXX_TT: dùng cho bộ phận làm thủ tục nhập cảnh phương tiện.

Trong đó, XXXX là mã Chi cục Hải quan (VD: 51C1, 03EE, 23CI...). Tùy theo tình hình thực tế tại Chi cục Hải quan mà có thể sử dụng 1 hoặc cả 3 loại tài khoản nêu trên.

d) Các Chi cục Hải quan chủ động nghiên cứu phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu và triển khai thực hiện theo Bản hướng dẫn sử dụng chi tiết nằm trong Phụ lục ban hành kèm theo công văn này. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc hoặc lỗi kỹ thuật thì phản hồi trực tiếp về Tổng cục Hải quan tại địa chỉ email vugsql@customs.gov.vn hoặc địa chỉ email của cán bộ kỹ thuật tại mục Hướng dẫn sử dụng trên phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu để xử lý kịp thời.

2. Hướng dẫn tải, cài đặt và sử dụng phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu tại đầu doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phế liệu và các doanh nghiệp kinh doanh cảng:

a) Đối với doanh nghiệp kinh doanh cảng:

- Chi cục Hải quan cửa khẩu thông báo cho các doanh nghiệp kinh doanh cảng thuộc địa bàn phụ trách thông tin về việc triển khai phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu.

- Tài khoản truy cập đã được Tổng cục Hải quan cấp cho tất cả các cảng trên cả nước với định dạng như sau:

+ XXXXX, trong đó XXXXX là mã cảng trên hệ thống VNACCS hiện đang sử dụng (VD: VNTCI, VNTTC,...)

+ Mật khẩu là mật khẩu thực hiện theo hướng dẫn khoản 3 dưới đây.

b) Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu phế liệu:

- Tổng cục Hải quan cấp tài khoản cho các doanh nghiệp nằm trong Danh sách các doanh nghiệp đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia.

- Tài khoản truy cập là mã số thuế của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nhập khẩu phế liệu có thể truy cập vào phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu để kiểm tra hạn ngạch còn lại của mình. Cũng có thể sử dụng để gửi thông tin tới Chi cục Hải quan đề nghị cho phép dỡ phế liệu xuống cảng đối với các tàu chở phế liệu chuẩn bị đến cảng.

3. Hướng dẫn liên quan đến mật khẩu đăng nhập:

- Tổng cục Hải quan sẽ gửi thông tin về mật khẩu đăng nhập đối với các tài khoản theo định dạng nêu tại khoản 2 phía trên cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố theo hình thức công văn mật.

- Các đơn vị thông báo thông tin tài khoản và mật khẩu đăng nhập cho các đơn vị kinh doanh cảng biển và doanh nghiệp nhập khẩu phế liệu. Định dạng tài khoản đăng nhập theo hướng dẫn tại mục 2 phía trên và mật khẩu tương tự như mật khẩu mà các đơn vị nhận được dành cho đơn vị hải quan.

- Tại lần đăng nhập đầu tiên, hệ thống sẽ yêu cầu đổi mật khẩu đăng nhập để đảm bảo tính bảo mật.

- Trong trường hợp quên mật khẩu hoặc không xác định được tài khoản đăng nhập, các đơn vị hải quan, đơn vị kinh doanh cảng và doanh nghiệp nhập khẩu phế liệu liên hệ với Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về hải quan) để được cài đặt lại mật khẩu.

4. Theo dõi lượng phế liệu còn được dỡ hàng xuống cảng, nhập khẩu.

- Cơ quan hải quan theo dõi thông tin lượng phế liệu đã dỡ hàng xuống cảng, còn được dỡ hàng xuống cảng, đã nhập khẩu, còn được nhập khẩu; Doanh nghiệp nhập khẩu phế liệu được sử dụng phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu để theo dõi lượng phế liệu của doanh nghiệp còn được dỡ hàng xuống cảng, còn được nhập khẩu.

- Trong trường hợp phát hiện ra có sự sai lệch so với thực tế thì công chức hải quan báo cáo Chi cục trưởng và sau khi được Chi cục trưởng phê duyệt thì thực hiện điều chỉnh lượng bằng cách cập nhật phiếu điều chỉnh tăng giảm trên phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu.

- Phiếu điều chỉnh tăng giảm sử dụng bút toán dương (+) để điều chỉnh tăng, bút toán âm (-) để điều chỉnh giảm số lượng còn được dỡ hàng xuống cảng, nhập khẩu còn lại.

- Khi cập nhật phiếu, có thể sửa ngay thông tin phiếu nếu chưa đóng chức năng. Trường hợp đã đóng chức năng mà phát hiện việc điều chỉnh có sự nhầm lẫn thì phải lập thêm phiếu mới để điều chỉnh.

- Phiếu điều chỉnh phải ghi rõ lý do điều chỉnh để theo dõi.

5. Cập nhật số liệu phế liệu đã nhập khẩu và đã dỡ xuống cảng.

- Hiện nay phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu căn cứ dữ liệu phế liệu đã nhập khẩu của doanh nghiệp hiện có tại Tổng cục Hải quan tính đến 17h00 ngày 24/10/2018 để xác định số lượng liệu phế liệu còn được phép nhập khẩu và dỡ hàng xuống cảng của doanh nghiệp.

Số liệu này tính đến thời điểm lần đầu tiên thực hiện cập nhật thông tin lô hàng phế liệu dỡ hàng xuống cảng của doanh nghiệp tại Chi cục Hải quan vào phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu có thể chưa đầy đủ. Do vậy, yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố rà soát các lô hàng phế liệu của các doanh nghiệp đã thực hiện dỡ hàng xuống cảng tại địa bàn quản lý nhưng chưa thực hiện thủ tục nhập khẩu hoặc đã thực hiện thủ tục nhập khẩu của doanh nghiệp từ sau 17h00 ngày 24/10/2018 đến thời điểm lần đầu tiên thực hiện cập nhật thông tin lô hàng phế liệu dỡ hàng xuống cảng của doanh nghiệp tại Chi cục Hải quan vào phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu và cập nhật vào phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu để trừ lùi đúng số lượng còn được phép dỡ xuống cảng, còn được phép nhập khẩu của doanh nghiệp.

Ví dụ: Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu s 01/GXN-BTNMT ngày 01/01/2018 cấp cho Công ty A s lượng 10.000 tấn Giấy tính đến hết 17h00 ngày 24/10/2018 đã nhập khẩu 5.000 tn và có 1.000 tn đã hạ bãi nhưng chưa làm thủ tục nhập khẩu và sau 17h00 ngày 24/10/2018 đã làm thủ tục nhập khẩu 500 tấn.

Như vậy, trước thời điểm lần đầu tiên thực hiện cập nhật thông tin lô hàng phế liệu dỡ hàng xuống cảng của doanh nghiệp tại Chi cục Hải quan vào phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu thì số lượng phế liệu Giấy còn được hạ bãi và s lượng Giấy còn được phép nhp khẩu của doanh nghiệp A thể hiện trên phần mềm là: (10.000 tn - 5.000 tấn) = 5.000 tn

Công chức được giao theo dõi lượng phế liệu còn được phép dỡ xung cảng thực hiện cập nhật thông tin 1.000 tấn Giấy đã hạ bãi xuống cảng nhưng chưa làm thủ tục để phần mềm trừ lùi: 5.000 tấn - 1.000 tn = 4.000 tấn. (Lưu ý thực hiện tại chỉ tiêu thông tin điều chỉnh hạ bãi)

Công chức được giao theo dõi lượng phế liệu còn được phép nhập khẩu thực hiện cập nhật thông tin 500 tấn Giấy đã làm thủ tục hải quan để phần mềm trừ lùi: 5.000 tn - 500 tấn = 4.500 tấn. (Lưu ý thực hin tại chỉ tiêu thông tin điều chỉnh nhập khẩu)

Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu có trách nhiệm cập nhật số lượng phế liệu nhập khẩu và Chi cục Hải quan nơi quản lý phế liệu dỡ xuống cảng có trách nhiệm cập nhật số lượng phế liệu đã dỡ xuống cảng của doanh nghiệp vào phần mềm quản lý phế liệu nhập khẩu.

Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thông báo nội dung công văn này đến các doanh nghiệp kinh doanh cảng tại địa bàn và các doanh nghiệp nhập khẩu phế liệu, đồng thời niêm yết công khai tại các địa điểm làm thủ tục hải quan để doanh nghiệp biết, thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền thì tổng hợp, báo cáo Tổng cục Hải quan (qua Cục GSQL về Hải quan) để được hướng dẫn./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường; Tư pháp, Giao thông vận tải, Công Thương, Công an, Khoa học và Công nghệ (để biết);
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (để phối hợp);
- Ban Chỉ đạo 389 (để biết);
- Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng (để b/c);
- Thứ trưởng Vũ Thị Mai (để b/c);
- TCT Nguyễn Văn Cẩn (để báo cáo);
- Các Phó Tổng cục trưởng (để chỉ đạo);
- Các đơn vị: GSQL, ĐTCBL, KĐHQ, QLRR, CNTT & TKHQ, KTSTQ, PC, TT-KT, VPTC (để thực hiện);
- Lưu: VT, GSQL (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Mai Xuân Thành

 

Mẫu số 01/PYCPHKT/2018

TỔNG CỤC HẢI QUAN
TÊN CQ HẢI QUAN YÊU CẦU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/……..

………., ngày …… tháng ……. năm …….

 

PHIẾU YÊU CẦU PHỐI HỢP KIỂM TRA

(Ban hành kèm theo Công văn số 6644/TCHQ-GSQL ngày 13 tháng 11 năm 2018 của Tổng cục Hải quan)

Kính gửi:………………………………………

1. Tên hàng theo khai báo: .....................................................................................................

2. Mã số hàng hóa theo khai báo: ...........................................................................................

3. Số tờ khai hải quan: ………………….ngày ……tháng ….năm................................................

4. Đơn vị XK, NK: ..................................................................................................................

5. Hồ sơ kèm theo: ................................................................................................................

(a) Tờ khai hải quan (bản sao)

:Có □          Không □

(b) Hợp đồng thương mại (bản sao)

:Có □          Không □

(c) Tài liệu kỹ thuật có liên quan (bản sao)

:Có □          Không □

(d) Chứng thư giám định (bản sao, nếu có)

:Có □          Không □

(e) C/O (nếu có)

:Có □          Không □

(f) Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa (bản sao)

:Có □          Không □

(g) Giấy tờ liên quan đến kiểm tra chuyên ngành (nếu có, ghi rõ loại giấy tờ): ...........................

6. Thời gian dự kiến tiến hành phối hợp kiểm tra thực tế: .........................................................

7. Địa điểm tiến hành kiểm tra thực tế: ....................................................................................

8. Nội dung yêu cầu kiểm định: tích và ghi rõ nội dung theo mục yêu cầu:

(a) Kiểm định về mã số

(b) Xác định tên/chủng loại tiền chất, chất cấm: ghi rõ tên/chủng loại chất cấm ……………………

(c) Kiểm tra chuyên ngành về…………. (ghi rõ phạm vi. Ví dụ: chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch...), quy định tại…………………………………………(ghi rõ văn bản quy định).

(d) Nội dung kiểm định khác (ghi rõ):………………………………………………………………….

 

 

CÔNG CHỨC HẢI QUAN
(Ký, ghi rõ họ, tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

Ghi chú:

 

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm công văn số 6644/TCHQ-GSQL ngày 13/11/2018 của Tng cục Hải quan)

A. Đối tượng sử dụng phần mềm

1. Cán bộ, công chức hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục nhập cảnh phương tiện, cửa khẩu nơi lưu giữ phế liệu và nơi đăng ký tờ khai hải quan.

2. Các doanh nghiệp kinh doanh cảng biển nơi có tàu chở phế liệu (bao gồm cả hàng container và hàng rời) cập cảng và hạ bãi.

3. Các hãng tàu, đại diện hãng tàu vận chuyển phế liệu

4. Các doanh nghiệp nhập khẩu phế liệu đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường/Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu.

B. Tải và cài đặt phần mềm

1. Ti phần mềm

- Phần mềm được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của ngành Hải quan tại địa chỉ http://ptsw.customs.gov.vn/vnaccs/QLHNPL/eScrap.rar

- Phần mềm chỉ phải tải 1 lần duy nhất và được sử dụng chung giữa 3 nhóm đối tượng là doanh nghiệp nhập khẩu, cơ quan Hải quan và đơn vị kinh doanh cảng.

- Khi có bản nâng cấp mới, phần mềm tự động tải và nâng cấp.

2. Cài đặt phần mềm

- Phần mềm sau khi tải về có thể được sử dụng ngay mà không cần phải cài đặt môi trường.

- Để thuận tiện cho việc sử dụng phần mềm, sau khi tải về, phần mềm nên được lưu vào vị trí D:\HAIQUAN\ trên máy tính.

- Trong trường hợp phần mềm được nâng cấp thêm các chức năng xem báo cáo thì trên phần mềm sẽ có sẵn chức năng tải thư viện cài đặt chức năng xem báo cáo.

3. Cấu hình kết nối dữ liu

- Để sử dụng được phần mềm, trước hết người sử dụng phải cấu hình kết nối dữ liệu như sau:

+ Đối với cơ quan Hải quan, địa chỉ kết nối là: http://10.224.128.166/service.asmx

+ Đối với doanh nghiệp nhập khẩu và đơn vị kinh doanh cảng http://103.248.160.42/eScrapService/service.asmx

- Khi lần đầu mở phần mềm hoặc khi không thể kết nối tới máy chủ dữ liệu, phần mềm sẽ hiển thị bảng thông tin kết nối để điền địa chỉ. Người sử dụng chỉ việc click chọn mục Hải quan hoặc Doanh nghiệp để phần mềm tự động điền địa chỉ nêu trên hoặc có thể tự gõ địa chỉ vào như Hình 1

Hình 1: cấu hình địa chỉ kết nối tới máy chủ dữ liệu

C. Hướng dẫn sử dụng

I. Các chức năng dùng chung.

1. Đăng nhập vào phần mềm

- Mục đích thiết kế:

Bảo vệ dữ liệu thông qua phân quyền sử dụng đối với từng người dùng

- Giao diện:

- Các bước thực hiện:

B1: Gõ tên tài khoản đăng nhập

B2: Bấm nút Đồng Ý để đăng nhập vào chương trình

2. Đổi mật khẩu đăng nhập

- Mục đích thiết kế:

Cho phép người dùng đổi mật khẩu đăng nhập nhằm bảo vệ tài khoản của mình, nhất là đổi mật khẩu mặc định. Ngay khi người dùng đăng nhập lần đầu tiên bằng mật khẩu mặc định, phần mềm sẽ hiển thị chức năng đổi mật khẩu này.

- Giao diện:

- Các bước thực hiện:

B1: Vào chức năng 1.2

B2: Gõ mật khẩu cũ và mật khẩu mới 2 lần

B3: Bấm Đồng Ý để hoàn thành

3. Xem thống kê số liệu

- Mục đích thiết kế:

Cho phép xem được toàn bộ các thông tin hạ bãi, nhập khẩu và lượng còn lại được phép hạ bãi, nhập khẩu của từng giấy xác nhận của doanh nghiệp.

Cơ quan Hải quan và doanh nghiệp có thể thông qua chức năng này xác định được số lượng phế liệu còn được nhập khẩu và chi tiết lượng đã hạ bãi, nhập khẩu trước đó.

- Giao diện:

- Các bước thực hiện:

B1: Vào chức năng 6.1

B2: Bấm phải chuột vào từng giấy xác nhận để xem chi tiết từng nội dung

II. Đối với doanh nghiệp nhập khẩu phế liệu

1. Khai báo thông tin ký quỹ

- Mục đích thiết kế:

Doanh nghiệp nhập khẩu phế liệu cung cấp thông tin ký quỹ cho cơ quan Hải quan và đơn vị kinh doanh cảng trước khi hạ bãi phế liệu.

Doanh nghiệp nhập khẩu cung cấp số tiền ký quỹ để trừ lùi cho từng lô hàng nhập khẩu

- Giao diện:

- Các bước thực hiện:

B1: Vào chức năng 3.1

B2: Nhập các nội dung liên quan, gồm

(1) đơn vị Hải quan nơi cần gửi thông tin đến

(2) số chứng từ ký quỹ

(3) ngày chứng từ

(4) số tiền ký quỹ

(5) mở xem file đính kèm

(6) chọn file đính kèm

(7) xóa file đính kèm (khi mở lại phiếu cũ, xóa sẽ mất ngay file đính kèm)

(8) thông tin từ chối tiếp nhận của cơ quan Hải quan

(9) thêm mới bản khai

(10) tìm lại phiếu khai trước đó

(11) ghi thông tin phiếu khai

(12) xóa phiếu khai (với điều kiện Hải quan chưa duyệt)

(13) gửi phiếu khai cho cơ quan Hải quan

2. Đăng ký danh sách phế liệu dự kiến hạ bãi

- Mục đích thiết kế:

Gửi danh sách container phế liệu cho cơ quan Hải quan để thông báo về kế hoạch hạ bãi phế liệu nhập khẩu trước khi tàu cập cảng

- Giao diện:

- Các bước thực hiện:

B1: Vào chức năng 3.2

B2: Nhập các thông tin theo yêu cầu, cụ thể:

(1) cảng dự kiến tàu đến

(2) số giấy xác nhận (giấy phép)

(3) tên tàu dự kiến cập cảng

(4) ngày dự kiến cập cảng

(5) quốc tịch tàu (nhằm dễ nhận diện chuyến tàu)

(6) tổng số container (tự động đếm từ danh sách mục (13))

(7) tổng trọng lượng tịnh (tự động cộng từ danh sách mục (13)). Mục này được tính bằng KG. Nhưng khi phần mềm kiểm tra đối chiếu tồn sẽ chia cho 1000 để tính theo đơn vị là TẤN.

(8) tổng trị giá lô hàng

(9) tỷ lệ ký quỹ (tự động tính ra từ mục (2) + (7))

(10) số tiền ký quỹ (bằng trị giá nhân với tỷ lệ ký quỹ)

(11) lý do từ chối của cơ quan Hải quan

(12) nạp danh sách container từ file mẫu Excel. Mẫu này có thể tải trực tiếp từng phần mềm bằng chính chức năng tại mục (12) này

(13) danh sách cont, loại cont. Ở mục này nếu là hàng rời thì có thể chọn ở ô Loại cont / Hàng rời. Nếu là hàng container thì phần mềm tự động tính được trọng lượng vỏ container căn cứ và loại cont theo tiêu chuẩn quốc tế. Người nhập chỉ việc nhập trọng lượng cả vỏ ở ô Trọng Lượng

(14) thêm bản khai

(15) tìm bản khai đã có trong danh sách. Chỉ hiển thị bản khai do mình khai

(16) lưu bản khai

(17) xóa bản khai

(18) gửi bản khai tới cơ quan Hải quan. Sau khi cơ quan Hải quan duyệt thì bản khai sẽ được chuyển tới cảng tại mục số (1)

III. Đối với Chi cục Hải quan

1. Cấu hình danh sách cảng

- Mục đích thiết kế:

Mỗi chi cục Hải quan thường quản lý một số cảng nhất định. Cấu hình danh sách cảng sẽ giảm thời gian phải tìm cảng để gửi thông tin trao đổi

Trước khi sử dụng các chức năng dành cho công chức Hải quan thì phải thực hiện việc cấu hình danh sách cảng này

- Giao diện:

- Các bước thực hiện:

B1: Vào chức năng 2.6

B2: Tích chọn các cảng mà chi cục đang phụ trách

2. Phê duyệt phiếu khai ký quỹ của doanh nghiệp nhập khẩu

- Mục đích thiết kế:

Kiểm tra thông tin ký quỹ của doanh nghiệp.

Phê duyệt và cộng dồn số tiền ký quỹ vào tổng số dư ký quỹ hiện có của doanh nghiệp.

- Giao diện:

- Các bước thực hiện:

B1: Vào chức năng 4.1

B2: Chọn bản khai của doanh nghiệp cần kiểm tra bằng cách double-click lên bản khai hoặc nhấn nút Chọn Bản Khai.

B3: Kiểm tra các thông tin và xử lý, gồm:

(1) xem file kèm (nếu có)

(2) nhập thông tin cần gửi tới doanh nghiệp, nhất là lý do từ chối

(3) phê duyệt

(4) từ chối phê duyệt

(5) trạng thái bản khai. Khi đã phê duyệt doanh nghiệp sẽ không thể sửa bản khai được nữa. Số tiền ký quỹ sẽ được cộng dồn với số dư ký quỹ hiện có.

3. Phê duyệt phiếu đăng ký hạ bãi

- Mục đích thiết kế:

Kiểm tra yêu cầu hạ bãi của doanh nghiệp xem có đủ điều kiện để hạ bãi phế liệu nhập khẩu hay không.

Chuyển thông tin phiếu đăng ký hạ bãi cho cơ quan cảng để theo dõi và thực hiện hạ bãi.

- Giao diện:

- Các bước thực hiện:

B1: Vào chức năng 4.2

B2: Chọn bản khai từ danh sách bằng cách Double-Click lên bản khai hoặc nhấn nút Chọn Bản Khai

B3: Kiểm tra và phê duyệt tương tự như xử lý đối với bản khai ký quỹ nêu trên. Mục trọng lượng được cộng dồn lên từ danh sách container và tính bằng KG. Nhưng khi phần mềm kiểm tra đối chiếu tồn sẽ chia cho 1000 để tính theo TẤN.

B4: Hủy container trong danh sách nếu doanh nghiệp nhập khẩu đề nghị hủy do khai sai. Để hủy container, công chức Hải quan mở bản khai, tại đầu mỗi dòng container có ô vuông để chọn. Tích chọn ô vuông và bấm phải chuột để vào chức năng hủy.

Trường hợp bản khai đã được đơn vị kinh doanh cảng tiếp nhận thì sẽ phải do đơn vị kinh doanh cảng hủy vì chỉ có đơn vị kinh doanh cảng mới xác định được container xin hủy đã thực tế hạ bãi hay chưa. Nếu bản khai đã được đơn vị kinh doanh cảng xác định đã thực tế hạ bãi thì không thể hủy được nữa. Những container hủy do khai sai sẽ phải được khai lại trong 1 bản khai khác.

4. Cập nhật tờ khai nhập khẩu phế liệu

- Mục đích thiết kế:

Công chức Hải quan cập nhật tờ khai nhập khẩu phế liệu vào phần mềm để kiểm tra xem nếu doanh nghiệp mở tờ khai đăng ký nhập khẩu với trọng lượng như trên hệ thống VNACCS nhận được thì có vượt quá trọng lượng còn được nhập khẩu hay là không.

Cơ quan Hải quan cập nhật để trừ lùi đi lượng phế liệu đã nhập khẩu theo từng giấy phép (giấy xác nhận) đối với từng loại phế liệu cụ thể.

- Giao diện:

- Các bước thực hiện:

B1: Vào chức năng 4.3

B2: Cập nhật các chỉ tiêu thông tin và thao tác, gồm:

(1) mã doanh nghiệp -> tự động hiển thị tên doanh nghiệp ở mục (2)

(2) chọn tên doanh nghiệp -> tự động điền mã doanh nghiệp ở mục (1)

(3) chọn số giấy phép (chỉ hiển thị theo doanh nghiệp được chọn ở mục (1), (2))

(4) loại phế liệu sẽ tự động hiện ra khi chọn giấy phép

(5) nhập số tờ khai đăng ký trên hệ thống VNACCS, lấy số đầu tiên. Sau này nếu doanh nghiệp có khai sửa tờ khai nhảy số đuôi thì cũng vẫn thống nhất lấy số đăng ký đầu tiên.

(6) Nhập ngày đăng ký tờ khai

(7) Chọn mã loại hình của tờ khai

(8) Nhập tổng số container đăng ký, nếu là hàng kiện thì nhập số 1

(9) Nhập tổng trọng lượng đăng ký. Ngay bên cạnh ô này có dòng màu ĐỎ ghi rõ số lượng còn được nhập khẩu.

(10) Thêm tờ khai mới

(11) Tìm tờ khai đã nhập trước đó trong danh sách

(12) Ghi tờ khai

(13) Xóa tờ khai. Có thể xóa bất cứ tờ khai nào đã cập nhật trước đó. Việc xóa tờ khai đã nhập sẽ ảnh hưởng đến lượng còn được nhập của doanh nghiệp.

5. Cập nhật danh sách phế liệu được phép hạ bãi

- Mục đích thiết kế:

Công chức Hải quan tự thực hiện nhập và gửi danh sách container phế liệu đủ điều kiện hạ bãi sang cho đơn vị kinh doanh cảng.

Chức năng được thực hiện trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu không thực hiện khai bản khai đăng ký dự kiến hạ bãi hoặc chưa triển khai được nghiệp vụ khai của doanh nghiệp nhập khẩu.

Chức năng sử dụng để thay thế cho việc doanh nghiệp nhập và gửi lên cơ quan Hải quan duyệt.

- Các bước thực hiện:

B1: Vào chức năng 4.4

B2: Nhập các chỉ tiêu thông tin và thao tác, gồm:

(1) mã doanh nghiệp nhập khẩu xác định được trên eManifest

(2) tên doanh nghiệp

(3) cảng tàu dự kiến cập để hạ phế liệu xuống bãi

(4) chọn số giấy phép (giấy xác nhận) của doanh nghiệp đang hiển thị tại mục (1) và (2)

(5) nhập tên tàu để cảng có thể xác định được tàu nào

(6) nhập ngày dự kiến đến cảng

(7) nhập quốc tịch của tàu (để dễ phân biệt chuyến tàu)

(8) tổng số container được tính tự động từ danh sách container tại mục số (11)

(9) tổng trọng tịnh lượng phế liệu được tính tự động từ mục số (11)

(10) nhập danh sách container từ excel. Mẫu file excel có thể được tải xuống máy tính từ chính chức năng tại mục (10) này.

(11) Danh sách container. Các container nhập sai số sẽ hiển thị màu đỏ. Người dùng chỉ việc nhập trọng lượng. Trọng lượng vỏ container và trọng lượng tịnh sẽ được phần mềm tự động tính căn cứ vào từng loại container được chọn.

(12) Thêm bản khai mới

(13) Tìm bản khai đã nhập trước đó

(14) Ghi bản khai. Bản khai sau khi ghi thành công sẽ tự động chuyển ngay sang cho đơn vị kinh doanh cảng tại mục số (3)

(15) Xóa bản khai. Chỉ có thể xóa được bản khai khi cảng chưa tiếp nhận bản khai. Trong trường hợp nhập sai, đơn vị kinh doanh cảng sẽ thực hiện hủy bỏ container bị sai để khai vào một bản khai mới. Chức năng hủy container được áp dụng đối với cả trường hợp doanh nghiệp khai nhưng bị sai và đề nghị cơ quan Hải quan hủy. Nếu bản khai đã được cảng tiếp nhận thì phải do đơn vị cảng thực hiện hủy vì chỉ có đơn vị đó mới xác định được container đã thực tế hạ bãi chưa.

6. Cập nhật phiếu điều chỉnh số lượng

- Mục đích thiết kế:

Cho phép các đơn vị Hải quan điều chỉnh tăng (+) hoặc giảm (-) số lượng còn được hạ bãi hoặc còn được nhập khẩu của doanh nghiệp.

Bút toán sau khi thực hiện sẽ không thể sửa chữa mà chỉ có thể tiếp tục điều chỉnh bởi một bút toán khác.

Sử dụng bút toán dương (+) để tăng số lượng hoặc bút toán âm (-) để giảm số lượng còn được hạ bãi, nhập khẩu.

- Giao diện:

- Các bước thực hiện:

B1: Vào chức năng 4.5

B2: Nhập các chỉ tiêu thông tin và thao tác gồm:

(1) Mã doanh nghiệp nhập khẩu

(2) Tên doanh nghiệp nhập khẩu

(3) Số giấy xác nhận của doanh nghiệp đang chọn tại mục (1) và (2)

(4) Loại phế liệu, tự động hiện ra khi chọn giấy xác nhận tại mục (3)

(5) Số điều chỉnh và ngày điều chỉnh, tự sinh ra sau khi ghi kết quả

(6) Trọng lượng hạ bãi điều chỉnh bổ sung

(7) Trọng lượng nhập khẩu điều chỉnh bổ sung. Nếu ghi dương (+) nghĩa là sẽ thêm vào lượng còn được nhập khẩu. Ngược lại, ghi âm (-) là giảm đi lượng còn được nhập khẩu. Đơn vị tính là TẤN

(8) Lý do điều chỉnh.

(9) Thêm mới bản điều chỉnh

(10) Tìm bản điều chỉnh đã nhập trước đó. Chỉ hiển thị bản điều chỉnh do chính cá nhân cập nhật. Các bản điều chỉnh do người các trong cùng đơn vị cập nhật cũng không được liệt kê. Có thể xem danh sách chi tiết từng bản điều chỉnh trong phần tổng hợp thông tin tại chức năng 6.1

(11) Ghi kết quả. Sau khi ghi xong, nếu phát hiện sai có thể sửa luôn và ghi lại. Khi tắt cửa sổ sẽ không thể sửa được nữa. Muốn thay đổi phải thực hiện bằng 1 điều chỉnh bổ sung khác.

IV. Đối với đơn vị kinh doanh cảng

1. Tiếp nhận phiếu đăng ký phế liệu hạ bãi

- Mục đích thiết kế:

Để doanh nghiệp và cơ quan Hải quan biết được đơn vị kinh doanh cảng đã biết về bản khai và tiếp nhận bản khai đó.

Để xác định trách nhiệm hủy container do cơ quan Hải quan thực hiện hay do Cảng thực hiện căn cứ vào trạng thái của bản khai.

- Giao diện:

- Các bước thực hiện:

B1: Vào chức năng 5.1

B2: Nhấn nút Tiếp Nhận để tiếp nhận bảng khai

B3: Chọn 1 dòng trên danh sách container, nhấn phím F12 để kết xuất danh sách ra file Excel nhằm phục vụ cho công tác quản lý hạ bãi của cảng

B4. Khi đã tiếp nhận, nếu phát hiện ra trường hợp thực tế khai báo sai so với hạ bãi thì các container khai báo sai sẽ phải hủy bằng cách tích chọn vào ô vuông đầu dòng và bấm phải chuột, chọn “Hủy container đang chọn”. Nhập lý do hủy và bấm Đồng Ý để hủy container.

2. Xác nhận phế liệu đã hạ xuống bãi cảng

- Mục đích thiết kế:

Cảng thông báo tình trạng đã hạ bãi container cho cơ quan Hải quan và doanh nghiệp nhập khẩu biết.

Xác định rằng không thể điều chỉnh được bản khai do container đã thực tế hạ bãi.

- Giao diện:

- Các bước thực hiện:

B1: Vào chức năng 5.2

B2: Kiểm tra lại danh sách container đã hạ bãi

B3: Tích chọn các container thực tế không hạ bãi để hủy. Các container được hủy sẽ được tự động trừ đi trọng lượng tương ứng trên phần mềm. Doanh nghiệp nhập khẩu nếu thấy container không được hạ bãi do khai sai sẽ tiến hành lập bản khai mới để khai số container đúng. Quy trình tiếp tục được thực hiện liên tục theo các bước nêu trên.

B4. Hủy các container được chọn.

B5: Xác nhận hạ bãi đối với phiếu.

II. Xử lý của cơ quan hải quan trong quá trình tiến hành thủ tục nhập cảnh cho phương tiện vận tải vận chuyển phế liệu, hàng hóa đã qua sử dụng có đặc trưng của phế liệu

Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận và xử lý hải quan đối với hồ sơ tàu biển nhập cảnh thực hiện phân tích thông tin hàng hóa khai báo trên manifest theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 67 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 38 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ), trong đó lưu ý kiểm tra chặt chẽ các nội dung sau:

1. Khai báo trên manifest phải đầy đủ các thông tin cụ thể về doanh nghiệp (tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ, số của giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất...); về hàng hóa (loại phế liệu, mã HS tối thiểu 4 số...). Ví dụ: không khai là “phế liệu” chung chung mà phải khai là phế liệu nhựa, phế liệu giấy...; không khai các danh từ chung như hàng bách hóa (general cargo, freight of all kinds, FAK, said to contain, STC)...

Trường hợp không khai báo cụ thể về doanh nghiệp nhập khẩu, hàng hóa như trên thì không chấp nhận khai báo, thông báo lý do chưa tiếp nhận và yêu cầu người khai hải quan khai bổ sung thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

2. Thực hiện rà soát, phân tích thông tin khai trên manifest trong thời hạn 04 giờ làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận thông tin khai báo trên Hệ thống e-manifest và xử lý như sau:

a) Trường hợp có cơ sở xác định hàng hóa vận chuyển trên tàu biển là chất thải theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường thì thông báo ngay cho hãng tàu và doanh nghiệp kinh doanh cảng về việc không được phép dỡ hàng hóa đó xuống cảng; đồng thời yêu cầu hãng tàu vận chuyển hàng hóa đó ra khỏi lãnh thổ Việt Nam và xử lý vi phạm theo quy định;

b) Trường hợp tàu biển chưa cập cảng Việt Nam hoặc đã cập cảng Việt Nam nhưng chưa dỡ hàng hóa xuống bãi cảng, có thông tin hàng hóa khai báo trên Hệ thống e-manifest là phế liệu, đối chiếu thông tin người nhập khẩu trên manifest với danh sách các doanh nghiệp đã được cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất còn hiệu lực trên Hệ thống thông quan điện tử V5 của Tổng cục Hải quan:

b.1) Nếu người nhập khẩu trên manifest không có trong danh sách thì thông báo ngay cho hãng tàu và doanh nghiệp kinh doanh cảng về việc không được phép dỡ lô hàng phế liệu đó xuống cảng, đồng thời yêu cầu hãng tàu đưa hàng hóa đó ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;

b.2) Người nhập khẩu trên manifest có tên trong danh sách các doanh nghiệp đã được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất còn hiệu lực và hàng hóa khai báo trên manifest là phế liệu đã có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường thì thực hiện thủ tục theo quy định.

c) Trường hợp tàu biển chưa cập cảng Việt Nam hoặc đã cập cảng Việt Nam nhưng chưa dỡ hàng hóa xuống bãi cảng có thông tin hàng hóa khai báo trên manifest là hàng đã qua sử dụng, không khai báo là phế liệu nhưng có đặc trưng của phế liệu (Ví dụ: USED woven jumbo bags, USED pe film, USED tyre...) và người nhập khẩu không thuộc danh sách các doanh nghiệp đã được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất còn hiệu lực trên Hệ thống thông quan điện tử V5 và hàng hóa là phế liệu nhưng chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường thì đưa vào diện kiểm soát trọng điểm; tiến hành thủ tục hải quan theo khoản 2 Mục III Công văn này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
III. Thủ tục hải quan đối với phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài và hàng hóa nhập khẩu khai là hàng hóa đã qua sử dụng nhưng có đặc trưng của phế liệu

1 . Đối với hàng hóa khai báo là phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài

a) Đăng ký tờ khai hải quan:

Cơ quan hải quan không thực hiện đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa là phế liệu nhưng doanh nghiệp nhập khẩu không có Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.

b) Kiểm tra hồ sơ hải quan:

Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai kiểm tra tính hợp lệ, đối chiếu thông tin về Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, Văn bản thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu, Giấy xác nhận ký quỹ nhập khẩu phế liệu, Hợp đồng ủy thác (nếu có), Văn bản chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu và các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan.

b.1) Kiểm tra Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu).

- Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu phải là bản sao chứng thực.

- Kiểm tra hình thức, tính hợp lệ của Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu được cấp theo quy định tại Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/9/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.

- Kiểm tra đối chiếu thông tin: cơ quan cấp; số; ngày cấp; tên tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất/tên tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu; tên và địa chỉ cơ sở sử dụng phế liệu để sản xuất/địa chỉ kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; tên phế liệu; mã HS; khối lượng được phép nhập khẩu; thời hạn hiệu lực của Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu.

- Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu ủy thác thì kiểm tra bản sao chứng thực của hợp đồng ủy thác nhập khẩu ký với tổ chức, cá nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất đã được cấp Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu; bản sao chứng thực Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu còn hiệu lực của tổ chức, cá nhân ủy thác nhập khẩu phế liệu.

b.2) Kiểm tra Văn bản thông báo về lô hàng phế liệu nhập khẩu.

- Kiểm tra hình thức, tính hợp lệ của bản sao Văn bản thông báo theo Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT.

- Kiểm tra, đối chiếu Văn bản thông báo do người khai hải quan nộp với Văn bản thông báo lưu trên Hệ thống thông quan điện tử V5: số, ngày cấp, người ký, tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, tên phế liệu, mã HS, tổng khối lượng được phép nhập khẩu theo Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu, khối lượng phế liệu đã nhập khẩu, khối lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu đang làm thủ tục.

b.3) Kiểm tra Giấy xác nhận ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định tại Điều 58 và Điều 59 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.

- Giấy xác nhận ký quỹ do Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc Ngân hàng thương mại nơi tổ chức, cá nhân ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu cấp và là bản sao chứng thực.

- Thời gian thực hiện ký quỹ phải ít nhất 15 ngày trước khi tiến hành thủ tục thông quan phế liệu nhập khẩu.

- Số tiền ký quỹ theo quy định:

+ Khối lượng nhập khẩu dưới 500 tấn sắt, thép phế liệu phải thực hiện ký quỹ 10% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

+ Khối lượng nhập khẩu từ 500 tấn đến dưới 1.000 tấn sắt, thép phế liệu phải thực hiện ký quỹ 15% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

+ Khối lượng nhập khẩu từ 1.000 tấn sắt, thép phế liệu trở lên phải thực hiện ký quỹ 20% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

+ Khối lượng nhập khẩu dưới 100 tấn giấy phế liệu và nhựa phế liệu phải thực hiện ký quỹ 15% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

+ Khối lượng nhập khẩu từ 100 tấn đến dưới 500 tấn giấy phế liệu và nhựa phế liệu phải thực hiện ký quỹ 18% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

+ Khối lượng nhập khẩu từ 500 tấn giấy phế liệu và nhựa phế liệu trở lên phải thực hiện ký quỹ 20% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.

b.4) Kiểm tra Văn bản chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu: thông tin tổ chức chứng nhận phù hợp phải có trong danh sách đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ định (kiểm tra thời điểm cấp chứng nhận, thời gian hiệu lực chỉ định của Bộ Tài nguyên và Môi trường), hình thức văn bản (bản gốc), kiểm tra các chỉ tiêu thông tin trùng khớp với thông tin tờ khai và các chứng từ liên quan.

b.5) Kiểm tra, đối chiếu, so sánh số liệu (số lượng, mã HS) nhập khẩu phế liệu của doanh nghiệp trên hồ sơ hải quan (tờ khai hải quan, chứng từ có liên quan) với thông tin Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu, Văn bản thông báo nhập khẩu phế liệu, Giấy xác nhận ký quỹ, Văn bản chứng nhận sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

c) Kiểm tra thực tế:

c.1) Cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa đối với tất cả các lô hàng khai báo là phế liệu nhập khẩu.

c.2) Địa điểm thực hiện kiểm tra:

Việc kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT.

Trường hợp doanh nghiệp đăng ký tờ khai nhập khẩu tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập khẩu, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai thông báo bằng văn bản/điện fax cho Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập phối hợp với Chi cục Kiểm định Hải quan/Cục Kiểm định Hải quan phụ trách tại địa bàn để thực hiện kiểm tra thực tế và lấy mẫu.

Trường hợp tại cửa khẩu nhập có lắp đặt hệ thống camera giám sát thì việc kiểm tra thực tế hàng hóa phải thực hiện tại khu vực có camera giám sát.

c.3) Trước khi xuất trình hàng hóa để kiểm tra và lấy mẫu đại diện, người khai hải quan phải thông báo bằng văn bản hoặc thông báo qua Cổng thông tin một cửa quốc gia cho Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa và tổ chức chứng nhận sự phù hợp được chỉ định về thời gian và địa điểm kiểm tra, lấy mẫu.

c.4) Ngay sau khi nhận được thông báo của người khai hải quan về việc xuất trình hàng hóa để kiểm tra thực tế và lấy mẫu, Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập nơi lưu giữ hàng hóa lập phiếu yêu cầu kiểm định gửi trực tiếp hoặc điện fax đến Chi cục Kiểm định Hải quan/Cục Kiểm định Hải quan phụ trách tại địa bàn (theo mẫu số 01/PYCKĐ/2018 ban hành kèm theo Công văn này).

Chi cục Kiểm định Hải quan/Cục Kiểm định Hải quan phụ trách tại địa bàn sau khi nhận được phiếu yêu cầu hoặc điện fax thì cử cán bộ cùng các trang thiết bị kỹ thuật tham gia phối hợp cùng tiến hành kiểm tra và lấy mẫu.

Chi cục Kiểm định Hải quan/Cục Kiểm định Hải quan phụ trách tại địa bàn chỉ tiến hành kiểm định đối với hàng hóa đã có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

c.5) Hình thức, mức độ kiểm tra và phương thức kiểm tra.

Việc kiểm tra xác định tính chính xác giữa nội dung khai hải quan và thực tế hàng hóa nhập khẩu được thực hiện bởi công chức hải quan của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập và cán bộ kiểm định của Chi cục Kiểm định Hải quan/Cục Kiểm định Hải quan.

c.5.1) Kiểm tra trực tiếp bằng mắt thường và các thiết bị phân tích tại hiện trường: Chi cục Kiểm định hải quan/Cục Kiểm định hải quan phối hợp với Chi cục Hải quan cửa khẩu để kiểm tra hàng hóa theo Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường theo Thông tư số 43/2010/TT-BTNMT. Trường hợp có đủ cơ sở xác định lô hàng phế liệu nhập khẩu không đáp ứng quy định của pháp luật hải quan và pháp luật bảo vệ môi trường thì xử lý theo quy định.

c.5.2) Trường hợp kiểm tra trực tiếp bằng mắt thường và các thiết bị tại hiện trường không xác định được lô hàng phế liệu nhập khẩu đáp ứng quy định của pháp luật hải quan và pháp luật bảo vệ môi trường thì Chi cục Hải quan cửa khẩu và Chi cục Kiểm định Hải quan/Cục Kiểm định Hải quan phối hợp thực hiện lấy mẫu đại diện của lô hàng để thực hiện phân tích đánh giá. Việc lấy mẫu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 43/2010/TT-BTNMT.

Việc kiểm tra thực tế và lấy mẫu của Chi cục Hải quan cửa khẩu và Chi cục Kiểm định Hải quan/Cục Kiểm định Hải quan được thực hiện cùng thời điểm lấy mẫu của tổ chức chứng nhận sự phù hợp do Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ định.

c.5.3) Trong quá trình kiểm tra thực tế và lấy mẫu đại diện, công chức hải quan giám sát việc lấy mẫu phải chụp ảnh các vị trí kiểm tra, lấy mẫu hàng hóa nhập khẩu, ghi hình toàn bộ quá trình kiểm tra, lấy mẫu từ khi bắt đầu mở container (đối với hàng hóa đóng trong container) hoặc bắt đầu kiểm tra đối với hàng rời cho đến khi kết thúc việc kiểm tra, lấy mẫu. Đối với những lô hàng có thời gian kiểm tra kéo dài thì chỉ ghi những hình ảnh phản ánh được nội dung, phương pháp kiểm tra, thực tế hàng hóa để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, khởi kiện. Hình ảnh chụp các vị trí kiểm tra, lấy mẫu gửi về hòm thư thanhtra@customs.gov.vn, phim ghi hình quá trình kiểm tra, lấy mẫu lưu hồ sơ tại Chi cục Hải quan cửa khẩu để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, khởi kiện.

c.5.4) Kết thúc việc kiểm tra thực tế, công chức kiểm tra thực tế lập phiếu ghi kết quả kiểm tra theo mẫu số 06/PGKQKT/GSQL ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018). Công chức kiểm tra của Chi cục Hải quan cửa khẩu và cán bộ kiểm định của Chi cục Kiểm định Hải quan/Cục Kiểm định Hải quan ký xác nhận tại ô số 4 phần kiểm tra thủ công, mục II trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra.

Đối với hàng hóa là phế liệu thuộc danh mục tại Quyết định 73/2014/QĐ-TTg nhưng chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, cơ quan hải quan xác định không đủ cơ sở để xem xét thông quan.

c.5.5) Đối với trường hợp phải lấy mẫu đại diện, kết thúc việc lấy mẫu, công chức kiểm tra lập biên bản chứng nhận việc lấy mẫu (theo mẫu số 02/BBLM-PL ban hành kèm theo công văn này), có xác nhận của người khai hải quan, công chức hải quan Chi cục Hải quan cửa khẩu, cán bộ Chi cục Kiểm định Hải quan/Cục Kiểm định Hải quan và người đại diện tổ chức chứng nhận sự phù hợp. Nội dung biên bản chứng nhận việc lấy mẫu phải ghi rõ thời gian lấy mẫu, vị trí lấy mẫu (vị trí cụ thể trong container hoặc trong lô hàng), phương pháp lấy mẫu và số lượng mẫu (số lượng mẫu và trọng lượng mẫu đúng theo quy định tại Thông tư số 43/2010/TT-BTNMT), số hiệu container hoặc phương tiện vận chuyển hàng hóa là phế liệu.

c.5.6) Sau khi lấy mẫu, công chức hải quan niêm phong mẫu. 01 mẫu bàn giao cho Chi cục Kiểm định Hải quan/Cục Kiểm định Hải quan để thực hiện kiểm tra, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật hải quan và pháp luật về bảo vệ môi trường. 01 mẫu bàn giao cho tổ chức chứng nhận sự phù hợp được chỉ định. 01 mẫu lưu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu. Thời gian lưu mẫu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính.

c.6) Thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa bằng mắt thường và các thiết bị tại hiện trường không quá 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa, trường hợp hàng hóa có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì thời gian kiểm tra thực tế không quá 02 ngày làm việc.

Đối với trường hợp phải phân tích, đánh giá các tiêu chí để xác định phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại phòng thí nghiệm, Cục Kiểm định hải quan/Chi cục kiểm định hải quan có thể trưng cầu các tổ chức chứng nhận phù hợp được Bộ Tài nguyên và môi trường chỉ định đối với các tiêu chí chưa đủ năng lực để làm cơ sở thông báo kết quả kiểm tra. Cục Kiểm định Hải quan tổng hợp báo cáo Tổng cục các trường hợp phân tích quá thời gian quy định.

c.7) Xử lý kết quả kiểm tra do Chi cục Kiểm định Hải quan/Cục Kiểm định Hải quan thông báo:

c.7.1) Trường hợp kết quả kiểm tra xác định phế liệu nhập khẩu đáp ứng quy định của pháp luật hải quan và pháp luật về bảo vệ môi trường: thực hiện tiếp thủ tục hải quan theo quy định;

c.7.2) Trường hợp kết quả kiểm tra xác định lô hàng phế liệu nhập khẩu không đáp ứng quy định của pháp luật hải quan và pháp luật về bảo vệ môi trường thì xử lý theo quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 58. Khoản tiền ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu

1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu sắt, thép phế liệu phải thực hiện ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu với số tiền được quy định như sau:

a) Khối lượng nhập khẩu dưới 500 tấn phải thực hiện ký quỹ 10% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

b) Khối lượng nhập khẩu từ 500 tấn đến dưới 1.000 tấn phải thực hiện ký quỹ 15% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

c) Khối lượng nhập khẩu từ 1.000 tấn trở lên phải thực hiện ký quỹ 20% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.

2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu giấy phế liệu và nhựa phế liệu phải thực hiện ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu với số tiền được quy định như sau:

a) Khối lượng nhập khẩu dưới 100 tấn phải thực hiện ký quỹ 15% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

b) Khối lượng nhập khẩu từ 100 tấn đến dưới 500 tấn phải thực hiện ký quỹ 18% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

c) Khối lượng nhập khẩu từ 500 tấn trở lên phải thực hiện ký quỹ 20% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.

3. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu không thuộc quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thực hiện ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu với số tiền được quy định là 10% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.

Điều 59. Quy trình ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu

1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu phải thực hiện ký quỹ trước khi tiến hành thủ tục thông quan phế liệu nhập khẩu ít nhất 15 ngày làm việc.

2. Sau khi nhận ký quỹ, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại xác nhận việc ký quỹ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu. Bản sao chứng thực của giấy xác nhận ký quỹ phải được nộp kèm theo hồ sơ thông quan đối với phế liệu nhập khẩu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 10. Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong kiểm tra, thông quan phế liệu nhập khẩu

1. Trước khi làm thủ tục nhập khẩu từng lô hàng phế liệu, tổ chức, cá nhân gửi văn bản thông báo về lô hàng phế liệu nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan có thẩm quyền. Trong thời hạn tối đa năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức, cá nhân và cơ quan hải quan cửa khẩu nhập (bằng bản fax hoặc thư điện tử).

*Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 03/2018/TT-BTNMT

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
...
9. Sửa đổi Khoản 1 Điều 10 như sau:

“1. Trước khi làm thủ tục xếp, dỡ phế liệu xuống cảng thuộc lãnh thổ, lãnh hải Việt Nam đối với từng lô hàng phế liệu, tổ chức, cá nhân gửi văn bản thông báo về lô hàng phế liệu nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan có thẩm quyền. Trong thời hạn tối đa năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức, cá nhân và cơ quan hải quan cửa khẩu nhập (bằng bản fax hoặc thư điện tử).

Chỉ cho phép xếp, dỡ phế liệu xuống cảng thuộc lãnh thổ, lãnh hải Việt Nam sau khi tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu xuất trình đầy đủ các văn bản, gồm: Giấy xác nhận (bản sao) còn hiệu lực; văn bản thông báo về lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này (bản sao) còn hiệu lực.”*

2. Ngoài hồ sơ hải quan theo quy định pháp luật hiện hành về hải quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất nộp bổ sung cho cơ quan hải quan những văn bản sau:

a) Một (01) Giấy xác nhận (bản sao chứng thực);

b) Văn bản thông báo về lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này (bản sao);

c) Giấy xác nhận ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu do Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại nơi tổ chức, cá nhân ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu cấp;

d) Văn bản chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu của tổ chức chứng nhận phù hợp có tên trong danh sách đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ định.

3. Ngoài hồ sơ hải quan theo quy định pháp luật hiện hành về hải quan, tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất nộp bổ sung cho cơ quan hải quan những văn bản sau:

a) Một (01) Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu của tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu;

b) Một (01) Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu còn hiệu lực của tổ chức, cá nhân ủy thác nhập khẩu phế liệu (bản sao chứng thực);

c) Một (01) hợp đồng ủy thác nhập khẩu ký với tổ chức, cá nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất đã được cấp Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu (bản sao chứng thực);

d) Văn bản thông báo về lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này (bản sao);

đ) Giấy xác nhận ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu do Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại nơi tổ chức, cá nhân ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu cấp;

e) Văn bản chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu của tổ chức chứng nhận phù hợp có tên trong danh sách đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ định.

4. Thủ tục kiểm tra điều kiện về bảo vệ môi trường, kiểm tra thực tế lô hàng phế liệu nhập khẩu để thông quan được thực hiện tại cơ quan hải quan cửa khẩu nhập.

5. Cơ quan hải quan căn cứ Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành và hồ sơ quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này quyết định thông quan hoặc giải quyết theo thẩm quyền đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu.

6. Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm về bảo vệ môi trường chưa thể quyết định thông quan hoặc buộc tái xuất, cơ quan hải quan tổ chức giám định lại lô hàng phế liệu nhập khẩu hoặc thành lập Hội đồng kiểm tra phế liệu nhập khẩu để đánh giá sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu của lô hàng phế liệu nhập khẩu.

Hội đồng kiểm tra do cơ quan hải quan thành lập, bao gồm đại diện các cơ quan: Hải quan, cơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận, cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường, Bộ, ngành liên quan, chuyên gia tư vấn về môi trường, chuyên gia kỹ thuật của ngành sản xuất có sử dụng loại phế liệu nhập khẩu và Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cửa khẩu nhập. Kết luận của Hội đồng kiểm tra là căn cứ để cơ quan hải quan và các cơ quan liên quan giải quyết theo thẩm quyền đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu.

7. Việc xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường phải được thực hiện bởi các đơn vị có chức năng theo quy định pháp luật về quản lý chất thải và phế liệu.

*Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2018/TT-BTNMT

Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
...
2. Điều 10 Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất...của Bộ Tài nguyên và Môi trường hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.*

**Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 09/2018/TT-BTNMT

Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
...
2. Điều 10 Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất...của Bộ Tài nguyên và Môi trường hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.**

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
PHỤ LỤC 1 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THÔNG TƯ SỐ 08/2018/TT-BTNMT VÀ THÔNG TƯ SỐ 09/2018/TT-BTNMT

Ngày 14 tháng 9 năm 2018, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 08/2018/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2018/TT-BTNMT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với 06 nhóm phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất, bao gồm: sắt, thép; nhựa; giấy; thủy tinh; kim loại màu; xỉ hạt lò cao (xỉ hạt nhỏ, xỉ cát từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép), trong đó có nội dung quy định về hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất. Để bảo đảm tính thống nhất trong hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất và phù hợp quy định pháp luật, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn một số nội dung sau:
...
2. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra nhà nước về chất lượng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất

Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Khoản 9 Điều 7 Nghị định số 32/2008/NĐ-CP: kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu là trách nhiệm của cơ quan được phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc bộ quản lý ngành, lĩnh vực, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định tại Thông tư số 08/2018/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2018/TT-BTNMT, cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng phế liệu nhập khẩu là Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhà máy, cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất (sau đây viết tắt là Sở Tài nguyên và Môi trường).

Đối với những tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng phế liệu cho lô hàng của nhiều cơ sở sản xuất thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân đăng ký đã được cấp Giấy xác nhận trên địa bàn một số tỉnh khác nhau, trách nhiệm kiểm tra nhà nước đối với chất lượng phế liệu nhập khẩu là Sở Tài nguyên và Môi trường nơi tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm tra nhà nước thực hiện. Chứng thư giám định phế liệu được gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu để thực hiện tiếp nhận đăng ký và trả kết quả kiểm tra nhà nước.

Từ ngày 29 tháng 10 năm 2018, Thông tư số 08/2018/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2018/TT-BTNMT có hiệu lực, do đó, quy định về thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu được quy định tại Điều 10 Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2018 hết hiệu lực. Tuy nhiên, đối với những lô hàng đã được Tổng cục Môi trường thông báo nhập khẩu trước ngày 29 tháng 10 năm 2018, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu tiếp tục được sử dụng văn bản đã được Tổng cục Môi trường thông báo để làm thủ tục thông quan tại cửa khẩu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
PHỤ LỤC 1 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THÔNG TƯ SỐ 08/2018/TT-BTNMT VÀ THÔNG TƯ SỐ 09/2018/TT-BTNMT

Ngày 14 tháng 9 năm 2018, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 08/2018/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2018/TT-BTNMT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với 06 nhóm phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất, bao gồm: sắt, thép; nhựa; giấy; thủy tinh; kim loại màu; xỉ hạt lò cao (xỉ hạt nhỏ, xỉ cát từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép), trong đó có nội dung quy định về hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất. Để bảo đảm tính thống nhất trong hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất và phù hợp quy định pháp luật, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn một số nội dung sau:
...
3. Kiểm tra nhà nước về chất lượng phế liệu nhập khẩu

Trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất được thực hiện như sau:
...
3.2. Bước 2: Tổ chức thực hiện kiểm tra, giám định thực tế, lấy mẫu (đối với trường hợp phải lấy mẫu)

- Sau khi nhận được thông báo bằng văn bản của tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm tra về địa điểm kiểm tra, lấy mẫu, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan hải quan và tổ chức giám định được chỉ định (tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm tra có trách nhiệm thông báo cho cơ quan hải quan, cơ quan kiểm tra nhà nước, tổ chức giám định được Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ định về thời gian, địa điểm kiểm tra) tổ chức thực hiện kiểm tra, lấy mẫu (đối với trường hợp phải lấy mẫu) để đánh giá chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

- Địa điểm kiểm tra, lấy mẫu xác định chất lượng phế liệu nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 15/2017/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập.

- Hoạt động kiểm tra, giám định, lấy mẫu phế liệu nhập khẩu phải tuân thủ quy trình kiểm tra, giám định tại Mục 3.1.1 và Mục 3.1.2 của các QCVN về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.

- Mẫu phải được niêm phong và lập biên bản chứng nhận việc lấy mẫu có xác nhận của tổ chức, cá nhân khai hải quan, Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan hải quan và tổ chức giám định (Biên bản chứng nhận việc lấy mẫu và Tem niêm phong tham khảo theo Mẫu số 4 kèm theo Phụ lục này).

- Kết quả giám định chất lượng phế liệu nhập khẩu (bản chính) phải được gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường làm căn cứ để đánh giá sự phù hợp của lô hàng phế liệu nhập khẩu được kiểm tra.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
...
3. Bổ sung Điểm c Khoản 1; sửa đổi Khoản 2 Điều 7 và bổ sung Khoản 2a, Khoản 2b, Khoản 2c, Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8, Khoản 9 Điều 7 như sau:
...
2c. Đối với hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu, tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định biện pháp công bố hợp quy theo Điểm c Khoản 2 Điều này, người nhập khẩu phải thực hiện:

a) Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và cam kết chất lượng hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này tại cơ quan kiểm tra và kèm theo bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu của người nhập khẩu) chứng chỉ chất lượng và các tài liệu theo quy định tại Điểm a Khoản 2a Điều này;

b) Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra và xử lý theo các bước sau:

b1) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và xác nhận người nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của người nhập khẩu.

b2) Tiến hành kiểm tra theo các nội dung kiểm tra quy định tại Điểm c Khoản này:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và phù hợp, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng, cơ quan kiểm tra phải ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, gửi tới người nhập khẩu để làm thủ tục thông quan cho lô hàng;

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không phù hợp, cơ quan kiểm tra xử lý như sau:

+ Trường hợp hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về nhãn, cơ quan kiểm tra ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trong thông báo nêu rõ các nội dung không đạt yêu cầu gửi tới người nhập khẩu, đồng thời yêu cầu người nhập khẩu khắc phục về nhãn hàng hóa trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc. Cơ quan kiểm tra chỉ cấp thông báo lô hàng nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng khi người nhập khẩu có bằng chứng khắc phục;

+ Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có chứng chỉ chất lượng không phù hợp với hồ sơ của lô hàng nhập khẩu hoặc chứng chỉ chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, cơ quan kiểm tra ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trong thông báo nêu rõ các nội dung không đạt yêu cầu gửi tới cơ quan hải quan và người nhập khẩu. Đồng thời báo cáo cơ quan quản lý có thẩm quyền để xử lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định này;

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, cơ quan kiểm tra xác nhận các hạng mục hồ sơ còn thiếu trong phiếu tiếp nhận hồ sơ và yêu cầu người nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 15 ngày làm việc, nếu quá thời hạn mà vẫn chưa bổ sung đủ hồ sơ thì người nhập khẩu phải có văn bản gửi cơ quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời gian hoàn thành. Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được thực hiện sau khi người nhập khẩu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ.

Trường hợp người nhập khẩu không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trong thời hạn quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn bổ sung hồ sơ, cơ quan kiểm tra ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thông báo nêu rõ “Lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ” gửi tới người nhập khẩu và cơ quan hải quan. Đồng thời chủ trì, phối hợp cơ quan kiểm tra có thẩm quyền tiến hành kiểm tra đột xuất về chất lượng hàng hóa tại cơ sở của người nhập khẩu.

c) Nội dung kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu, cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra theo các nội dung sau:

c1) Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu;

c2) Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, dấu hợp quy, nhãn hàng hóa (đối với hàng hóa phải ghi nhãn) và các tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa cần kiểm tra:

- Kiểm tra sự phù hợp của nội dung chứng chỉ chất lượng của lô hàng nhập khẩu so với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và các quy định hiện hành; kiểm tra tính chính xác và đồng bộ về thông tin của bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng;

- Kiểm tra các nội dung bắt buộc ghi trên mẫu nhãn (và nhãn phụ) bao gồm tên hàng hóa, tên địa chỉ của tổ chức cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; xuất xứ của hàng hóa và các nội dung khác quy định cho từng loại hàng hóa; sự phù hợp của mẫu nhãn với bộ hồ sơ nhập khẩu lô hàng;

- Kiểm tra vị trí, màu sắc, kích thước và ngôn ngữ trình bày của nhãn;

- Kiểm tra việc thể hiện dấu hợp quy được trình bày trực tiếp trên sản phẩm, hàng hóa hoặc trên bao bì hoặc nhãn gắn trên sản phẩm, hàng hóa;

c3) Kiểm tra văn bản chấp thuận theo quy định của bộ quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 mang đặc tính mới có khả năng gây mất an toàn mà chưa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 6644/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Mai Xuân Thành
Ngày ban hành: 13/11/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Môi trường, Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 6644/TCHQ-GSQL

1.311

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
399734