• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật kế toán


Văn bản pháp luật về Luật Thuế giá trị gia tăng

 

Công văn 70130/CT-TTHT năm 2016 về ký chứng từ kế toán, tiêu thức trên hóa đơn bán hàng thuế và điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Tải về Công văn 70130/CT-TTHT
Bản Tiếng Việt

TNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 70130/CT-TTHT
V/v giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần bảo hiểm ngân hàng Nông nghiệp
(Địa chỉ: tầng 6, TNCC 29T1 Hoàng Đạo Thúy, P. Trung Hòa, Q. Cầu Giấy, HN)
MST: 0102183722

Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 3318/2016/CV-ABIC-KTTC ngày 28/10/2016 của Công ty Cổ phần bảo hiểm ngân hàng Nông nghiệp hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 20 Luật kế toán 2003 ngày 17/6/2003 quy định về ký chứng từ kế toán quy định:

“Điều 20. Ký chứng từ kế toán

1. Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng bút mực. Không được ký chứng từ kế toán bằng mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất.

2. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký. Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký”.

- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

+ Tại khoản 1h Điều 4 Chương I hướng dẫn về nội dung trên hóa đơn đã lập:

“1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy...

h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn...

+ Tại khon 2d Điều 16 Chương III hướng dẫn cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:

“d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”

- Căn cứ khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp, sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

…”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp người đại diện pháp luật, thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức “người bán hàng” thì phải có giấy ủy quyền cho người trực tiếp bán hàng ký ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía bên trái của tờ hóa đơn theo quy định tại Khoản 2d Điều 16 Chương III Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính.

Trường hợp trên hóa đơn GTGT, thủ trưởng đơn vị không ký tên và đóng dấu, không có giấy ủy quyền cho người bán hàng ký thay nhưng người bán hàng ký tên và đóng dấu treo của đơn vị bán hàng phía trên cùng bên trái của tờ hóa đơn thì hóa đơn đó vẫn được coi là hóa đơn hợp lệ để hạch toán kế toán.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty Cổ phn bảo hiểm ngân hàng Nông nghiệp biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT2;

- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 70130/CT-TTHT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội   Người ký: Mai Sơn
Ngày ban hành: 11/11/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí, Kế toán, kiểm toán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 70130/CT-TTHT
Thành viên
Đăng nhập bằng Google
332070