• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Hải quan và Xuất nhập khẩu

 

Công văn 703/GSQL-GQ5 năm 2019 về xử lý hàng hóa tồn đọng đã quá hạn thông báo tìm chủ hàng do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành

Tải về Công văn 703/GSQL-GQ5
Bản Tiếng Việt

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 703/GSQL-GQ5
V/v xử lý hàng hóa tồn đọng đã quá hạn thông báo tìm chủ hàng

Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2019

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Trả lời công văn số 316/HQBRVT-GSQL ngày 28/01/2019 của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc xử lý lô hàng 04 container nhôm tồn đọng quá 90 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu chưa làm thủ tục hải quan đã quá hạn thông báo tìm chủ hàng, Cục Giám sát quản lý về hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Việc xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan đã được quy định tại Điều 58 Luật Hải quan, Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05/3/2018 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 203/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 57/2018/TT-BTC ngày 05/7/2018 của Bộ Tài chính. Do vậy, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu căn cứ quy định của Luật Hải quan và các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên để thực hiện xác lập quyn sở hữu toàn dân và xử lý theo đúng quy định.

Cục Giám sát quản lý về hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời nội dung trên để Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Mai Xuân Thành (để b/c);

- Lưu: VT, GQ5 (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Đức Hùng

 

Điều 58. Kiểm tra, giám sát hải quan, xử lý hàng hóa tồn đọng

1. Hàng hóa tồn đọng được lưu giữ tại khu vực cảng, kho, bãi thuộc địa bàn hoạt động hải quan bao gồm:

a) Hàng hóa mà chủ hàng hóa tuyên bố từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ.

Không thừa nhận việc chủ hàng hóa từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ đối với hàng hóa có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

b) Hàng hóa nhập khẩu quá 90 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu nhưng không có người đến nhận;

c) Hàng hóa do doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi thu gom trong quá trình xếp dỡ hàng hóa;

d) Hàng hóa nhập khẩu ngoài vận đơn, bản khai hàng hóa nhưng không có người đến nhận.

2. Trường hợp cơ quan hải quan có căn cứ để xác định hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này là hàng hóa buôn lậu thì xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Hàng hóa quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này mà không có người nhận thì cơ quan hải quan thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông báo, nếu chủ hàng hóa đến nhận thì được làm thủ tục hải quan và bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; nếu không có người đến nhận thì xử lý theo quy định tại khoản 6 Điều này.

4. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này thuộc diện dễ hư hỏng, hàng đông lạnh, hóa chất độc hại, nguy hiểm, hàng sắp hết hạn sử dụng thì phải xử lý kịp thời theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có trách nhiệm bố trí địa điểm cảng, kho, bãi đáp ứng điều kiện giám sát hải quan để lưu giữ hàng hóa tồn đọng; phối hợp xử lý hàng hóa tồn đọng theo quy định tại khoản 6 Điều này.

6. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng được thực hiện như sau:

a) Đối với hàng hóa tồn đọng, cơ quan hải quan xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp bán hàng hóa tồn đọng thì tiền bán hàng được nộp vào ngân sách nhà nước sau khi trừ các khoản chi phí bán hàng và chi phí lưu cảng, kho, bãi tại doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi;

b) Đối với hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được chủ phương tiện vận tải ủy quyền có trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đó ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp không xác định được chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được chủ phương tiện vận tải ủy quyền, cơ quan hải quan chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi, chính quyền địa phương và cơ quan liên quan thực hiện tiêu hủy.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 703/GSQL-GQ5   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan   Người ký: Trần Đức Hùng
Ngày ban hành: 11/03/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 703/GSQL-GQ5

222

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
410448