• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


Văn bản pháp luật về Điều kiện đầu tư kinh doanh

Văn bản pháp luật về Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

 

Công văn 7233/BTC-TCNH năm 2019 về chấp hành quy định pháp luật về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng do Bộ Tài chính ban hành

Tải về Công văn 7233/BTC-TCNH
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7233/BTC-TCNH
V/v chấp hành quy định pháp luật về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng

Hà Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2019

 

Kính gửi: ……………………………………….

Triển khai Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài (sửa đổi, bổ sung tại các Nghị định s 175/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 và Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018), thời gian qua Bộ Tài chính đã chủ trì phối hp các Bộ, ngành, địa phương kiểm tra định kỳ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng (TCĐTCT) tại một s doanh nghiệp.

Trên cơ sở kết quả kiểm tra, để đảm bảo việc chấp hành quy định pháp luật về kinh doanh TCĐTCT, Bộ Tài chính yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh TCĐTCT lưu ý triển khai thực hiện một số nội dung như sau:

1. Về việc tuân thủ các quy định của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh TCĐTCT

Yêu cầu doanh nghiệp thực hiện rà soát và nghiêm túc thực hiện kinh doanh TCĐTCT theo đúng nội dung được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh TCĐTCT theo quy định của pháp luật.

2. Về Điểm kinh doanh

Theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 151/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp phải bố trí các thiết bị điện tử và hệ thống camera để theo dõi, giám sát thường xuyên toàn bộ hoạt động trong Điểm kinh doanh (24/24h). Các hình ảnh phải được lưu trữ đầy đủ trong thời hạn tối thiểu 15 ngày kể từ ngày ghi hình. Riêng khu vực cửa ra, vào Điểm kinh doanh; khu vực bố trí các máy trò chơi điện tử có thưởng; khu vực thu ngân, kho quỹ kiểm đếm tiền mặt, đồng tiền quy ước và lưu giữ thiết bị đựng tiền mặt, đồng tiền quy ước, thời hạn lưu trữ tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày ghi hình.

Yêu cầu doanh nghiệp rà soát, bố trí hệ thống camera đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 151/2018/NĐ-CP.

3. Về quản lý máy, thiết bị TCĐTCT

3.1. Về quản lý thiết bị trò chơi

Theo quy định của pháp luật về kinh doanh TCĐTCT, các máy TCĐTCT được sử dụng trong Điểm kinh doanh phải là máy mới 100%, có thông số kỹ thuật do nhà sản xuất máy TCĐTCT công bố và đã được tổ chức kiểm định độc lập hoạt động tại các nước G7 cấp chứng nhận kiểm định (Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 175/2016/NĐ-CP); doanh nghiệp được kinh doanh các chng loại máy, loại hình trò chơi trên máy trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính; doanh nghiệp được mua, quản lý và s dụng các thiết bị của máy TCĐTCT dự phòng để thay thế khi cần thiết, số lượng thiết bị dự phòng không được vượt quá 10% trên tng số thiết bị của các máy trò chơi điện tử có thưởng được phép kinh doanh (Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP).

Yêu cầu doanh nghiệp: (i) không đặt và lưu trữ máy trò chơi, thiết bị trò chơi không thuộc số lượng, chủng loại máy, loại hình TCĐTCT doanh nghiệp được phép kinh doanh tại Điểm kinh doanh với bất kỳ hình thức và lý do nào; (ii) tuân thủ việc quản lý máy TCĐTCT, thiết bị dự phòng máy TCĐTCT theo đúng quy định của pháp luật.

3.2. Đối với các máy TCĐTCT bị hỏng

Theo quy định tại điểm b Khoản 4 Điều 14 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP, trong thời hạn 30 ngày, doanh nghiệp phải thực hiện việc tái xuất hoặc tiêu hủy máy TCĐTCT khi máy TCĐTCT bị hỏng, hư hại không thể sửa chữa hoặc khôi phục hoạt động bình thường.

Yêu cầu doanh nghiệp thực hiện rà soát toàn bộ các máy TCĐTCT bị hỏng, trường hợp không thể sửa chữa hoặc khôi phục hoạt động bình thường, đề nghị doanh nghiệp thực hiện tái xuất hoặc tiêu hủy theo đúng quy định tại Khoản 4 Điều 14 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP.

3.3. Về Sổ quản lý máy TCĐTCT, Sổ quản lý thiết bị dự phòng TCĐTCT

Theo quy định của pháp luật về kinh doanh TCĐTCT, doanh nghiệp phải mở Sổ quản lý máy TCĐTCT (Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP) và phải mở S quản đối với từng thiết bị dự phòng của máy TCĐTCT (Khoản 5 Điều 7 Thông tư số 11/2014/TT-BTC).

Yêu cầu doanh nghiệp thực hiện rà soát và phải thực hiện mở Sổ quản lý máy TCĐTCT và Sổ quản lý thiết bị dự phòng TCĐTCT theo đúng quy định tại Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 86/2013/NĐ-CPKhoản 5 Điều 7 Thông tư số 11/2014/TT-BTC.

4. Về ngưi quản lý, điều hành Điểm kinh doanh

Theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP, doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh theo đúng danh sách đã đăng ký trong hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, trong trường hợp có thay đi, doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí người quản lý, điều hành đáp ứng đầy đủ về tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật và phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Cục Thuế địa phương nơi doanh nghiệp tổ chức kinh doanh để theo dõi.

Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh, yêu cầu doanh nghiệp phải lựa chọn người quản lý điều hành đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 151/2018/NĐ-CP và phải thông báo bằng văn bản đến các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP.

5. Về quản lý đối tượng đưc phép chơi, đối tượng ra, vào Điểm kinh doanh

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 11 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP, doanh nghiệp phải mở sổ theo dõi hoặc cấp thẻ điện tử để kiểm soát tất cả các đối tượng ra, vào Điểm kinh doanh. Do đó, yêu cầu doanh nghiệp phải thực hiện các biện pháp nêu trên để kiểm soát tất cả các đối tượng ra, vào Điểm kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.

6. Về Thể lệ trò chơi

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP, tất cả các trò chơi điện tử có thưởng khi đưa vào kinh doanh, doanh nghiệp phải xây dựng Thể lệ trò chơi phù hợp với cách thức chơi, tỷ lệ trả thưởng, thiết kế riêng của từng loại máy và gửi Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Cục Thuế địa phương để theo dõi; Doanh nghiệp phải niêm yết và phát hành tờ rơi công khai Thể lệ trò chơi tại Điểm kinh doanh.

Yêu cầu doanh nghiệp thực hiện rà soát Thể lệ trò chơi đã ban hành đảm bảo phù hp với số lượng, chủng loại; cách thức chơi, tỷ lệ trả thưởng, thiết kế riêng của từng loại máy đang kinh doanh; thực hiện niêm yết, phát hành tờ rơi công khai Thể lệ trò chơi tại Điểm kinh doanh và gửi Thể lệ trò chơi đến cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP.

7. Về chấp hành Quy chế quản lý nội bộ, kiểm soát nội bộ; Thể lệ trò chơi và Quy chế quản tài chính

Yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh TCĐTCT thực hiện rà soát, bổ sung, hoàn thiện Quy chế quản lý nội bộ, kim soát nội bộ, Quy chế quản lý tài chính và Quy chế giám sát, theo dõi an ninh theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành qua các thời kỳ (Nghị định số 86/2013/NĐ-CP , Nghị định s 175/2016/NĐ-CP , Nghị định số 151/2018/NĐ-CP, Thông tư s 11/2014/TT-BTC và Thông tư s 57/2017/TT-BTC) và gửi đến các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

8. Về việc chấp hành các quy định về phòng, chống rửa tiền

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 116/2013/NĐ-CP ngày 04/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống rửa tiền, doanh nghiệp kinh doanh TCĐTCT phải tiến hành các biện pháp nhận biết khách hàng đối với khách hàng có giao dịch tài chính với tổng giá trị từ 60 triệu đồng trở lên trong một ngày.

Yêu cầu doanh nghiệp thực hiện rà soát các giao dịch của khách hàng để nhận biết khách hàng, cập nhật thông tin nhận biết khách hàng; thực hiện báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ (nếu có) theo quy định của pháp luật về phòng, chống ra tiền.

9. Về lập hóa đơn đổi tiền cho khách

Theo quy định tại Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BTC , mẫu hóa đơn đổi tiền cho khách phải được lập làm 3 liên khi khách đổi tiền và phải có đầy đủ nội dung và chữ ký của 04 chức danh gồm kế toán, thu ngân, kiểm soát, khách hàng.

Yêu cầu doanh nghiệp thực hiện rà soát và lập hóa đơn đổi tiền cho khách theo đúng mẫu và có đủ số liên theo quy định tại Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BTC .

10. Về chế đ báo cáo

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật kế toán năm 2015, Khoản 1 Điều 31 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP, Điều 23 Thông tư số 11/2014/TT-BTC, doanh nghiệp kinh doanh TCĐTCT phải lập và gửi báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán cho Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Cục thuế địa phương. Định kỳ hàng quý, kết thúc năm, doanh nghiệp phải lập và gửi các báo cáo nghiệp vụ đến Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Cục Thuế địa phương.

Yêu cầu doanh nghiệp rà soát; thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ kinh doanh TCĐTCT và công khai báo cáo tài chính được kiểm toán theo quy định tại Luật kế toán, Nghị định số 86/2013/NĐ-CP và Thông tư số 11/2014/TT-BTC .

Đ nghị doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng nghiêm túc triển khai, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ: CA, KHĐT; VHTTDL;
- NHNNVN;
-
UBND các tỉnh/TP trực thuộc TW;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, TCNH (NTQTrang-100b).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ TÀI CHÍNH CÁC NGÂN HÀNG VÀ TỔ CHỨC TÀI CHÍNH
PHÓ VỤ TRƯỞNG





Nguyễn Minh Tiến

 

Điều 14. Mua, tái xuất và tiêu hủy đồng tiền quy ước, thiết bị trò chơi
...

3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể đối tượng, trường hợp được mua, việc quản lý và sử dụng các thiết bị của máy trò chơi điện tử có thưởng dự phòng để thay thế khi cần thiết, số lượng thiết bị dự phòng không được vượt quá 10% trên tổng số thiết bị của các máy trò chơi điện tử có thưởng được phép kinh doanh.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 14. Mua, tái xuất và tiêu hủy đồng tiền quy ước, thiết bị trò chơi
...

4. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, doanh nghiệp phải thực hiện việc tái xuất hoặc tiêu hủy đồng tiền quy ước, máy trò chơi điện tử có thưởng trong các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động kinh doanh, giải thể, phá sản hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;

b) Máy trò chơi điện tử có thưởng, đồng tiền quy ước hết hạn sử dụng theo quy định của nhà sản xuất hoặc bị hỏng, hư hại không thể sửa chữa hoặc khôi phục hoạt động bình thường;

c) Máy trò chơi điện tử có thưởng, đồng tiền quy ước không còn được sử dụng vào hoạt động kinh doanh do không phù hợp với nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nhu cầu đổi mới hoặc thay thế cho phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 14. Mua, tái xuất và tiêu hủy đồng tiền quy ước, thiết bị trò chơi
...

4. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, doanh nghiệp phải thực hiện việc tái xuất hoặc tiêu hủy đồng tiền quy ước, máy trò chơi điện tử có thưởng trong các trường hợp sau:
...

b) Máy trò chơi điện tử có thưởng, đồng tiền quy ước hết hạn sử dụng theo quy định của nhà sản xuất hoặc bị hỏng, hư hại không thể sửa chữa hoặc khôi phục hoạt động bình thường;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 13. Quản lý thiết bị trò chơi
...

3. Doanh nghiệp phải mở sổ quản lý máy trò chơi điện tử có thưởng, bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Số lượng, chủng loại và loại hình trò chơi điện tử có thưởng;

b) Tên nhà sản xuất;

c) Xuất xứ, ký mã hiệu (số series) của máy;

d) Năm sản xuất;

đ) Năm hết hạn sử dụng (nếu có);

e) Phần mềm cài đặt trong máy trò chơi điện tử có thưởng;

g) Ngày mua;

h) Ngày tái xuất hoặc tiêu hủy;

i) Giá trị máy;

k) Số giấy chứng nhận kiểm định và tên tổ chức kiểm định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 13. Quản lý thiết bị trò chơi
...

3. Doanh nghiệp phải mở sổ quản lý máy trò chơi điện tử có thưởng, bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Số lượng, chủng loại và loại hình trò chơi điện tử có thưởng;

b) Tên nhà sản xuất;

c) Xuất xứ, ký mã hiệu (số series) của máy;

d) Năm sản xuất;

đ) Năm hết hạn sử dụng (nếu có);

e) Phần mềm cài đặt trong máy trò chơi điện tử có thưởng;

g) Ngày mua;

h) Ngày tái xuất hoặc tiêu hủy;

i) Giá trị máy;

k) Số giấy chứng nhận kiểm định và tên tổ chức kiểm định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
...

2. Doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng có nghĩa vụ:
...

b) Bố trí người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh theo đúng danh sách đã đăng ký trong hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, trong trường hợp có thay đổi, doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí người quản lý, điều hành đáp ứng đầy đủ về tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật và phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Cục Thuế địa phương nơi doanh nghiệp tổ chức kinh doanh để theo dõi;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
...

2. Doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng có nghĩa vụ:
...

b) Bố trí người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh theo đúng danh sách đã đăng ký trong hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, trong trường hợp có thay đổi, doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí người quản lý, điều hành đáp ứng đầy đủ về tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật và phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Cục Thuế địa phương nơi doanh nghiệp tổ chức kinh doanh để theo dõi;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 11. Đối tượng được ra, vào Điểm kinh doanh
...

5. Doanh nghiệp phải mở sổ theo dõi hoặc cấp thẻ điện tử để kiểm soát, tất cả các đối tượng ra, vào Điểm kinh doanh, sổ theo dõi, thông tin điện tử phải được lưu trữ theo quy định và đáp ứng được yêu cầu phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý nhà nước.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 8. Thể lệ trò chơi

1. Tất cả các trò chơi điện tử có thưởng khi đưa vào kinh doanh, doanh nghiệp phải xây dựng Thể lệ trò chơi phù hợp với cách thức chơi, tỷ lệ trả thưởng, thiết kế riêng của từng loại máy và gửi Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Cục Thuế địa phương để theo dõi. Thể lệ trò chơi phải phù hợp với quy định pháp luật và thể hiện đầy đủ các nội dung cơ bản như sau:

a) Mô tả và giải thích từ ngữ của trò chơi điện tử có thưởng;

b) Hình ảnh và chỉ dẫn cách sử dụng các chức năng của máy;

c) Cách thức chơi;

d) Tỷ lệ trả thưởng;

đ) Cách xác định trúng thưởng;

e) Xử lý các vấn đề bất thường;

g) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý.

2. Doanh nghiệp phải niêm yết và phát hành tờ rơi công khai Thể lệ trò chơi tại Điểm kinh doanh.

3. Khi thay đổi bất kỳ nội dung nào của Thể lệ trò chơi, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi nội dung của Thể lệ trò chơi, doanh nghiệp phải gửi lại bằng văn bản Thể lệ trò chơi đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Cục Thuế địa phương và văn bản nêu rõ điều khoản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế và lý do sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Đồng thời doanh nghiệp phải niêm yết công khai Thể lệ trò chơi đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tại Điểm kinh doanh.

4. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước phát hiện Thể lệ trò chơi có những nội dung không rõ ràng, không hợp lệ hoặc không phù hợp với quy định pháp luật, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Tài chính có công văn yêu cầu, hướng dẫn về sửa đổi Thể lệ trò chơi, doanh nghiệp phải thực hiện sửa đổi Thể lệ trò chơi cho phù hợp với quy định pháp luật và gửi Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Cục Thuế địa phương để theo dõi.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 8. Thể lệ trò chơi

1. Tất cả các trò chơi điện tử có thưởng khi đưa vào kinh doanh, doanh nghiệp phải xây dựng Thể lệ trò chơi phù hợp với cách thức chơi, tỷ lệ trả thưởng, thiết kế riêng của từng loại máy và gửi Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Cục Thuế địa phương để theo dõi. Thể lệ trò chơi phải phù hợp với quy định pháp luật và thể hiện đầy đủ các nội dung cơ bản như sau:

a) Mô tả và giải thích từ ngữ của trò chơi điện tử có thưởng;

b) Hình ảnh và chỉ dẫn cách sử dụng các chức năng của máy;

c) Cách thức chơi;

d) Tỷ lệ trả thưởng;

đ) Cách xác định trúng thưởng;

e) Xử lý các vấn đề bất thường;

g) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý.

2. Doanh nghiệp phải niêm yết và phát hành tờ rơi công khai Thể lệ trò chơi tại Điểm kinh doanh.

3. Khi thay đổi bất kỳ nội dung nào của Thể lệ trò chơi, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi nội dung của Thể lệ trò chơi, doanh nghiệp phải gửi lại bằng văn bản Thể lệ trò chơi đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Cục Thuế địa phương và văn bản nêu rõ điều khoản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế và lý do sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Đồng thời doanh nghiệp phải niêm yết công khai Thể lệ trò chơi đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tại Điểm kinh doanh.

4. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước phát hiện Thể lệ trò chơi có những nội dung không rõ ràng, không hợp lệ hoặc không phù hợp với quy định pháp luật, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Tài chính có công văn yêu cầu, hướng dẫn về sửa đổi Thể lệ trò chơi, doanh nghiệp phải thực hiện sửa đổi Thể lệ trò chơi cho phù hợp với quy định pháp luật và gửi Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Cục Thuế địa phương để theo dõi.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 31. Kiểm toán, công khai báo cáo tài chính

1. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải được kiểm toán hàng năm.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 33. Kiểm toán báo cáo tài chính

1. Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán mà pháp luật quy định phải kiểm toán thì phải được kiểm toán trước khi nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước khi công khai.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài
...

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:

“2. Quy định về thiết bị trò chơi

a) Các máy trò chơi điện tử có thưởng được sử dụng trong điểm kinh doanh phải là máy mới 100%, có thông số kỹ thuật do nhà sản xuất máy trò chơi điện tử có thưởng công bố và đã được tổ chức kiểm định độc lập hoạt động tại các nước G7 cấp chứng nhận kiểm định;

b) Tỷ lệ trả thưởng cố định tối thiểu đối với các máy giật xèng là 90% (đã bao gồm giải thưởng tích lũy) và được cài đặt sẵn trong máy. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi tỷ lệ trả thưởng phải đảm bảo tỷ lệ trả thưởng không thấp hơn tỷ lệ trả thưởng tối thiểu theo quy định, doanh nghiệp phải làm thủ tục kiểm định lại trước khi đưa máy vào sử dụng và phải quy định cụ thể tỷ lệ trả thưởng trong Thể lệ trò chơi.”

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài như sau:

1. Sửa đổi một số điều của Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài như sau:

a) Điểm b, c khoản 2 Điều 5 được sửa đổi như sau:

“b) Có các thiết bị điện tử và hệ thống camera để theo dõi, giám sát thường xuyên toàn bộ hoạt động trong Điểm kinh doanh (24/24h). Các hình ảnh phải được lưu trữ đầy đủ trong thời hạn tối thiểu 15 ngày kể từ ngày ghi hình. Riêng khu vực cửa ra, vào Điểm kinh doanh; khu vực bố trí các máy trò chơi điện tử có thưởng; khu vực thu ngân, kho quỹ kiểm đếm tiền mặt, đồng tiền quy ước và lưu giữ thiết bị đựng tiền mặt, đồng tiền quy ước, thời hạn lưu trữ tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày ghi hình;

c) Tuân thủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;”

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài như sau:

1. Sửa đổi một số điều của Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài như sau:

a) Điểm b, c khoản 2 Điều 5 được sửa đổi như sau:

“b) Có các thiết bị điện tử và hệ thống camera để theo dõi, giám sát thường xuyên toàn bộ hoạt động trong Điểm kinh doanh (24/24h). Các hình ảnh phải được lưu trữ đầy đủ trong thời hạn tối thiểu 15 ngày kể từ ngày ghi hình. Riêng khu vực cửa ra, vào Điểm kinh doanh; khu vực bố trí các máy trò chơi điện tử có thưởng; khu vực thu ngân, kho quỹ kiểm đếm tiền mặt, đồng tiền quy ước và lưu giữ thiết bị đựng tiền mặt, đồng tiền quy ước, thời hạn lưu trữ tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày ghi hình;

c) Tuân thủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;”

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài như sau:

1. Sửa đổi một số điều của Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài như sau:
...

c) Điểm c khoản 3 Điều 19 được sửa đổi như sau:

“c) Có người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh có trình độ đào tạo tối thiểu từ đại học trở lên, có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm trong việc quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.”

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Quản lý các thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng
...

5. Doanh nghiệp phải mở Sổ quản lý đối với từng thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng, bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Số lượng, chủng loại cụ thể thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng doanh nghiệp mua, tái xuất hoặc tiêu hủy;

b) Ngày mua, tái xuất hoặc tiêu hủy;

c) Tên nhà sản xuất, cung cấp;

d) Ký hiệu (số series) của thiết bị (nếu có);

đ) Năm sản xuất;

e) Năm hết hạn sử dụng (nếu có);

g) Ngày đưa vào sử dụng đối với từng thiết bị;

h) Lý do đưa vào sử dụng.

*Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 57/2017/TT-BTC

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 01 năm 2014 hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài như sau:
...
5. Sửa đổi Điều 7 như sau:

“Điều 7. Quản lý các thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng
...

5. Doanh nghiệp phải mở Sổ quản lý đối với từng thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng, bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Số lượng, chủng loại cụ thể thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng doanh nghiệp mua, tái xuất hoặc tiêu hủy;

b) Ngày mua, tái xuất hoặc tiêu hủy;

c) Tên nhà sản xuất, cung cấp;

d) Ký hiệu (số series) của thiết bị (nếu có);

đ) Năm sản xuất;

e) Năm hết hạn sử dụng (nếu có);

g) Ngày đưa vào sử dụng đối với từng thiết bị;

h) Lý do đưa vào sử dụng.*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Quản lý các thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng
...

5. Doanh nghiệp phải mở Sổ quản lý đối với từng thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng, bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Số lượng, chủng loại cụ thể thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng doanh nghiệp mua, tái xuất hoặc tiêu hủy;

b) Ngày mua, tái xuất hoặc tiêu hủy;

c) Tên nhà sản xuất, cung cấp;

d) Ký hiệu (số series) của thiết bị (nếu có);

đ) Năm sản xuất;

e) Năm hết hạn sử dụng (nếu có);

g) Ngày đưa vào sử dụng đối với từng thiết bị;

h) Lý do đưa vào sử dụng.

*Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 57/2017/TT-BTC

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 01 năm 2014 hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài như sau:
...
5. Sửa đổi Điều 7 như sau:

“Điều 7. Quản lý các thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng
...

5. Doanh nghiệp phải mở Sổ quản lý đối với từng thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng, bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Số lượng, chủng loại cụ thể thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng doanh nghiệp mua, tái xuất hoặc tiêu hủy;

b) Ngày mua, tái xuất hoặc tiêu hủy;

c) Tên nhà sản xuất, cung cấp;

d) Ký hiệu (số series) của thiết bị (nếu có);

đ) Năm sản xuất;

e) Năm hết hạn sử dụng (nếu có);

g) Ngày đưa vào sử dụng đối với từng thiết bị;

h) Lý do đưa vào sử dụng.*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 23. Chế độ báo cáo

1. Cuối kỳ kế toán (quý, năm), doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải lập và gửi các báo cáo tài chính và báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này.

2. Ngoài báo cáo tài chính được lập theo quy định của pháp luật nêu tại Khoản 1 Điều này, định kỳ hàng quý, kết thúc năm, doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải lập và gửi các báo cáo sau:

a) Báo cáo số lượng, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo tình hình mua, sử dụng, tái xuất hoặc tiêu hủy thiết bị của máy trò chơi điện tử có thưởng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Thời hạn và nơi gửi báo cáo:

a) Các báo cáo tài chính được lập theo quy định của pháp luật nêu tại Khoản 1 Điều này gửi cho Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Cục Thuế địa phương chậm nhất là mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm;

b) Các báo cáo quy định tại Khoản 2 Điều này gửi cho Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Cục Thuế địa phương chậm nhất là mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán (quý, năm).

4. Trường hợp Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có yêu cầu thực hiện báo cáo đột xuất, doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải thực hiện việc lập và gửi báo cáo theo yêu cầu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Nhận biết khách hàng
...

2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trò chơi có thưởng, casino phải tiến hành các biện pháp nhận biết khách hàng đối với khách hàng có giao dịch tài chính với tổng giá trị từ 60.000.000 (sáu mươi triệu) đồng trở lên trong một ngày.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 7233/BTC-TCNH   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Nguyễn Minh Tiến
Ngày ban hành: 21/06/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 7233/BTC-TCNH

322

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
423540