• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


 

Công văn 7527/BTC-TCT năm 2013 tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế do Bộ Tài chính ban hành

Tải về Công văn 7527/BTC-TCT
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7527/BTC-TCT
V/v tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế

Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2013

 

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Qua ý kiến phản ánh của một số Cục Thuế địa phương và Hiệp hội Cà phê ca cao Việt Nam về tình trạng nhiều doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhằm kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT để chiếm đoạt tiền thuế GTGT của nhà nước, Bộ Tài chính thấy rằng hiện tượng nhiều doanh nghiệp thành lập với mục đích mua bán hóa đơn để chiếm đoạt tiền thuế của NSNN và diễn ra ở hầu hết các địa phương trên cả nước gây thất thu cho NSNN đồng thời tạo ra môi trường cạnh tranh bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp. Để khắc phục tình trạng này, Bộ Tài chính yêu cầu:

1. Các Cục Thuế tổ chức phân loại doanh nghiệp rủi ro cao về thuế và tăng cường công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao, trong đó lưu ý các dấu hiệu sau đây:

+ Các doanh nghiệp kinh doanh, xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy, hải sản sử dụng các hóa đơn bán hàng của các doanh nghiệp có trụ sở tại các địa phương không có nguồn nguyên liệu.

+ Các doanh nghiệp mới thành lập đăng ký kinh doanh đa ngành nghề nhưng số vốn đăng ký thấp.

+ Các doanh nghiệp có quy mô kinh doanh bất hợp lý (quy mô kinh doanh cao gấp nhiều lần so với vốn chủ sở hữu).

+ Các doanh nghiệp có giao dịch qua ngân hàng đáng ngờ.

2. Các Cục Thuế tập trung công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp rủi ro cao về thuế. Đối với các Cục Thuế có đối tượng khấu trừ thuế GTGT, hoàn thuế GTGT hàng hóa là cao su tiểu điền, cà phê, điều,... thì rà soát và điều chỉnh lại kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế năm 2013, đảm bảo ít nhất 60% doanh nghiệp trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra là các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế như đã nêu trên. Riêng Cục Thuế các tỉnh Tây Nguyên tập trung nguồn lực vào thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp kinh doanh cà phê trên địa bàn. Kết quả kiểm tra nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế thì có biện pháp xử lý kịp thời, nếu có dấu hiệu tội phạm cần chuyển ngày cho cơ quan Công an để tiếp tục điều tra, xử lý.

Yêu cầu các doanh nghiệp mới thành lập và hoạt động dưới 12 tháng chỉ được đặt in hóa đơn khi có xác nhận của cơ quan Thuế và phải báo cáo việc phát hành và sử dụng hóa đơn hàng  tháng. Tăng cường công tác kiểm tra việc phát hành sử dụng hóa đơn đối với các doanh nghiệp mới thành lập.

3. Tổ chức kiểm tra khi hoàn thuế GTGT đối với các trường hợp sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế nêu trên. Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu nông, lâm, thủy, hải sản nếu mua trực tiếp của người sản xuất hoặc chỉ qua 1 khâu trung gian thì được hoàn thuế theo quy định; nếu mua hàng hóa qua nhiều khâu trung gian thì phải kiểm tra các khâu trung gian trước. Nếu các doanh nghiệp thương mại trung gian đã kê khai, nộp thuế GTGT theo đúng quy định thì mới xét hoàn thuế cho doanh nghiệp xuất khẩu. Trong quá trình kiểm tra hoàn thuế nếu cần thiết thì kiểm tra các chứng từ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu như hợp đồng vận chuyển, chi phí vận chuyển... để xác định tính chính xác của hồ sơ hoàn thuế GTGT.

4. Các Cục Thuế tổ chức cảnh báo sẽ chuyển sang danh sách các doanh nghiệp không còn sản xuất, kinh doanh đối với các doanh nghiệp không nộp tờ khai thuế theo quy định. Sau 10 ngày kể từ khi đã cảnh báo doanh nghiệp vẫn không nộp tờ khai thuế thì tổ chức kiểm tra và thông báo kịp thời danh sách các doanh nghiệp không còn sản xuất, kinh doanh và các hóa đơn doanh nghiệp chưa sử dụng thời điểm đó (hóa đơn không còn giá trị sử dụng).

5. Cục Thuế chỉ đạo các Phòng, các Chi Cục Thuế tăng cường kiểm tra đối với các doanh nghiệp mới thành lập có địa điểm kinh doanh không cố định (chuyển địa điểm kinh doanh nhiều lần sau 1-2 năm hoạt động).

6. Cục Thuế cần quán triệt nội dung Công văn này tới các Phòng, Chi cục và công chức Thuế để việc thực hiện đồng bộ và có hiệu quả.

Bộ Tài chính thông báo để các Cục Thuế biết và tổ chức thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng (để báo cáo);
- Tổng cục Thuế (để chỉ đạo thực hiện);
- Tổng cục Hải quan (để biết và phối hợp t/h);
- Vụ CST, PC BTC;
- Lưu: VT, TCT (VT, PC, TTr 3b)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

- Công văn này được hướng dẫn bởi Công văn 13706/BTC-TCT năm 2013

Bộ Tài chính nhận được văn bản của Hiệp hội Cà phê ca cao Việt Nam, Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam, một số doanh nghiệp kinh doanh nông, lâm, thủy, hải sản và Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phản ánh các vướng mắc khi triển khai Công văn số 7527/BTC-TCT ngày 12/6/2013 và Công văn 9345/BTC-TCT ngày 19/7/2013 của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung như sau:

1. Về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT):

1.1. Phân loại hồ sơ hoàn thuế:

Cục Thuế thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT theo quy định tại Luật Quản lý Thuế, Luật Thuế GTGT để tổ chức hoàn thuế đối với các doanh nghiệp:

a) Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định tại mục b Khoản 1 Điều 60 của Luật Quản lý thuế. Đối với trường hợp: "Hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế; hoặc có giải trình, bổ sung nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng;", Cục Thuế thực hiện đưa những chứng từ, hóa đơn mà Cơ quan Thuế yêu cầu giải trình nhưng người nộp thuế có giải trình, bổ sung nhưng không chứng minh được số thuế khai là đúng vào diện kiểm tra, xác minh trước khi hoàn; Đối với số thuế người nộp thuế đề nghị hoàn không liên quan đến những chứng từ, hóa đơn trên, Cục Thuế thực hiện hoàn kịp thời cho người nộp thuế.

Việc kiểm tra, xác minh những chứng từ này được thực hiện trong phạm vi tối đa 40 ngày và kiểm tra, xác minh đối với người bán hàng trực tiếp cho người nộp thuế để làm căn cứ xử lý hoàn thuế.

Trường hợp việc xác minh, kiểm tra có dấu hiệu vi phạm của các đối tượng mua bán hàng hóa ở các khâu trước đó, thực hiện thông báo và bàn giao cho cơ quan Thuế quản lý doanh nghiệp có liên quan để kiểm tra, xử lý theo đúng quy định pháp luật đối với người nộp thuế vi phạm; không để ảnh hưởng đến người được hoàn thuế khi đã có điều kiện hoàn theo quy định.

b) Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau theo quy định tại mục a Khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý Thuế: "là hồ sơ của người nộp thuế có quá trình chấp hành tốt pháp luật về thuế và các giao dịch được thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật". Đối tượng này được quy định tại Điều 30 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007; khoản 21 Điều 1 Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010; Điều 41 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013.

Đối với lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu nông, lâm, thủy, hải sản đề nghị các Cục Thuế chú ý những đối tượng sau:

- Đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp thuộc danh sách "doanh nghiệp xuất khẩu uy tín" năm 2012-2013 do Bộ Công Thương công bố tại Quyết định 2390/QĐ-BCT ngày 15/4/2013 và Quyết định số 4169/QĐ-BCT ngày 24/6/2013 cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau theo quy định. Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với cả trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng không phải mặt hàng được công nhận trong danh sách "doanh nghiệp xuất khẩu uy tín" và trường hợp Chi nhánh doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc thực hiện xuất khẩu.

- Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu nông, lâm, thủy, hải sản đã hoạt động sản xuất, kinh doanh từ 24 tháng tính đến ngày phát sinh hồ sơ hoàn thuế không bị xử phạt về gian lận thuế, trốn thuế gồm tất cả các sắc thuế theo quy định của pháp luật.

1.2. Trách nhiệm của cơ quan thuế khi kiểm tra hồ sơ hoàn thuế:

- Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế theo đúng thời hạn quy định tại Luật Quản lý Thuế:

+ Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau cơ quan thuế thực hiện giải quyết hoàn thuế chậm nhất không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế hợp lệ.

+ Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau cơ quan thuế thực hiện giải quyết hoàn thuế chậm nhất không quá 40 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế hợp lệ.

- Ngoài nội dung kiểm tra hoàn thuế như tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ; chứng từ, hóa đơn đầu vào; chứng từ thanh toán qua ngân hàng; hóa đơn bán hàng; chứng từ thanh toán của doanh nghiệp bán hàng trực tiếp cho doanh nghiệp xuất khẩu; cần chú ý kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khác và chứng từ, sổ sách kế toán liên quan như: Mua, bán; xuất, nhập, tồn kho hàng hóa; chi phí vận chuyển, bốc xếp, chi phí kinh doanh.

Trường hợp đến hạn phải giải quyết hoàn thuế nhưng chưa có đủ kết quả trả lời xác minh của các cơ quan thuế liên quan về kê khai nộp thuế GTGT của các khâu trung gian thì cơ quan thuế hoàn thuế theo quy định cho doanh nghiệp và tổ chức kiểm tra, xác minh sau.

Trong quá trình kiểm tra, xác minh hóa đơn nếu phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm đó có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra để xử lý.

Trường hợp qua kiểm tra, xác minh khi phát hiện doanh nghiệp vi phạm pháp luật thì ra quyết định hoàn thuế đối với số thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định của Pháp luật. Đối với số thuế GTGT đầu vào liên quan đến hành vi vi phạm thì thực hiện xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp trực tiếp có hành vi vi phạm pháp luật. Trường hợp nghiêm trọng có dấu hiệu hình sự thực hiện chuyển hồ sơ cho cơ quan công an để tổ chức điều tra, xử lý.

- Cục trưởng Cục Thuế chịu trách nhiệm về việc ra quyết định hoàn thuế GTGT. Đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT của người nộp thuế do Chi cục trực tiếp quản lý, Cục trưởng có trách nhiệm chỉ đạo việc xác minh, kiểm tra, thanh tra hồ sơ hoàn thuế, đảm bảo đúng thời gian theo quy định tại Luật Quản lý thuế và chịu trách nhiệm ban hành quyết định hoàn thuế đúng quy định.

2. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh, tổ chức mua nông, lâm, thủy, hải sản để bán cho doanh nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh xuất khẩu:

- Các Cục Thuế có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra thuế đối với toàn bộ doanh nghiệp rủi ro cao về thuế ở các khâu kinh doanh (trung gian):

Trường hợp mới thành lập (nếu không quá 24 tháng) và có doanh thu lớn gấp 5 lần vốn chủ sở hữu hoặc có doanh thu lớn (trên 30 tỷ đồng) nhưng không kê khai đầy đủ thuế GTGT hoặc kê khai khấu trừ thuế GTGT mà tỷ lệ GTGT nộp thấp hơn mức bình quân ngành hàng cùng loại trên địa bàn; hoặc doanh nghiệp không có cơ sở vật chất liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh như kho hàng hóa; phương tiện vận tải; nguồn nhân lực; cửa hàng;… Trong quá trình thực hiện công tác quản lý thuế, Cục Thuế cần tham mưu cho UBND tỉnh, thành phố và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng tại địa phương thực hiện tốt các biện pháp quản lý từ gốc và đẩy mạnh công tác chống thất thu ngân sách tại khâu lưu thông. Trong đó lưu ý các trường hợp vận chuyển hàng hóa không có hóa đơn, chứng từ để xử lý theo Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 và các quy định của pháp luật có liên quan. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra phát hiện dấu hiệu vi phạm hình sự cần phối hợp cơ quan Công an để xử lý kịp thời, đúng pháp luật.

3. Đối với những hồ sơ đề nghị hoàn thuế của doanh nghiệp còn tồn đọng đến nay chưa được giải quyết, yêu cầu đồng chí Cục trưởng Cục Thuế tổ chức giải quyết đầy đủ, kịp thời theo đúng quy định:

+ Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn trước kiểm sau, phải thực hiện hoàn kịp thời; sau đó tổ chức kiểm tra theo quy định, trọng tâm đối với những chứng từ, hóa đơn đầu vào có rủi ro cao.

+ Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn sau, phải tổ chức kiểm tra trong phạm vi không quá 40 ngày; sau 40 ngày phải thực hiện hoàn cho doanh nghiệp; trường hợp phát hiện những dấu hiệu vi phạm, phát hiện những chứng từ, hóa đơn không đủ điều kiện hoàn của doanh nghiệp trực tiếp bán hàng cho doanh nghiệp có hồ sơ đề nghị hoàn thì chỉ thực hiện chưa hoàn đối với số tiền hoàn liên quan đến những chứng từ, hóa đơn này và thông báo cho doanh nghiệp biết; đồng thời báo cáo Tổng cục Thuế và thông báo cho các Cục Thuế liên quan quản lý thuế đối với các doanh nghiệp phát hành chứng từ, hóa đơn có dấu hiệu vi phạm để được kiểm tra, xử lý theo đúng quy định, kịp thời.

+ Đối với các hồ sơ qua kiểm tra, xác minh có dấu hiệu vi phạm và đã chuyển cơ quan Công an để tổ chức điều tra, xử lý, trong khi cơ quan Công an chưa có kết quả điều tra, thì chỉ xem xét giải quyết hoàn thuế đối với số thuế GTGT của các hóa đơn đầu vào không có dấu hiệu vi phạm. Cục Thuế báo cáo Tổng cục Thuế có ý kiến đối với những trường hợp chưa hoàn thuế GTGT do hóa đơn đầu vào có dấu hiệu vi phạm, chưa có kết luận của cơ quan điều tra.

4. Tổng cục Thuế, các Cục Thuế tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn, dữ liệu kê khai, nộp thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh nông, lâm, thủy, hải sản trên địa bàn quản lý để tạo thuận lợi trong công tác xác minh hóa đơn và tổ chức hoàn thuế GTGT. Cục Thuế tổ chức xây dựng và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của ngành thuế danh sách những doanh nghiệp có đăng ký, có hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không kê khai nộp thuế đầy đủ theo quy định; doanh nghiệp vi phạm pháp luật về chế độ hóa đơn, chứng từ; doanh nghiệp thuộc diện ngừng, nghỉ kinh doanh không thông báo cho cơ quan thuế theo quy định; doanh nghiệp có hành vi gian lận thuế, trốn thuế.

Bộ Tài chính thông báo để các Cục Thuế biết và tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện phát sinh vướng mắc, khó khăn hoặc nhận được phản ánh của doanh nghiệp về những vướng mắc, khó khăn phát sinh yêu cầu Cục Thuế báo cáo về Bộ Tài chính, Tổng cục thuế để được xem xét, giải quyết kịp thời./.

Xem nội dung VB
- Công văn này được hướng dẫn bởi Công văn 9345/BTC-TCT năm 2013

Bộ Tài chính nhận được Công văn số 3807/CT-PC ngày 28/6/2013 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh báo cáo về một số vấn đề vướng mắc khi triển khai Công văn số 7527/BTC-TCT ngày 12/6/2013 của Bộ Tài chính; Công văn số 3929/CT-PC ngày 3/7/2013 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh báo cáo về trường hợp hoàn thuế của Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Thương mại Phan Minh; Công văn số 28/HTVN-CV ngày 24/6/2013 của Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam đề nghị cho Công ty Cổ phần Tập đoàn INTIMEX được áp dụng cơ chế hoàn trước kiểm sau; Công văn số 888/INX-TCKT ngày 5/7/2013 của Công ty Cổ phần Tập đoàn INTIMEX; Công văn số 1289/TCT-TCKT ngày 26/6/2013 của Tổng Công ty Lương thực Miền nam về việc hoàn thuế GTGT theo Công văn số 7527/BTC-TCT ngày 12/6/2013. Để quyết vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Cục Thuế các tỉnh, thành phố tổ chức phân loại rủi ro về thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy, hải sản để tổ chức hoàn thuế theo hướng dẫn tại Công văn số 7572/BTC-TCT và theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế (đã được bổ sung, sửa đổi tại Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc Hội sửa đổi, bổ sung một số Điều Luật Quản lý thuế), trong đó lưu ý:

- Doanh nghiệp thuộc danh sách "doanh nghiệp xuất khẩu uy tín" năm 2012 - 2013 do Bộ Công Thương công bố tại Quyết định 2390/QĐ-BCT ngày 15/4/2013 và Quyết định số 4169/QĐ-BCT ngày 24/6/2013 cơ quan thuế hoàn thuế trước, kiểm tra sau.

- Doanh nghiệp đủ điều kiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau theo Luật Quản lý thuế hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu nông, lâm, thủy, hải sản phải tách riêng các hóa đơn mua trực tiếp của người sản xuất hoặc qua một khâu trung gian và hóa đơn đầu vào mua qua nhiều khâu trung gian hoặc hóa đơn mua của các doanh nghiệp có trụ sở tại các địa phương không có nguồn nguyên liệu để cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế theo hướng dẫn tại Điểm 3 Công văn số 7527/BTC-TCT nêu trên.

Xem nội dung VB
Công văn này được hướng dẫn bởi Công văn 13706/BTC-TCT năm 2013
Công văn này được hướng dẫn bởi Công văn 9345/BTC-TCT năm 2013
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 7527/BTC-TCT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành: 12/06/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí, Khiếu nại, tố cáo   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 7527/BTC-TCT

385

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
195384