• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Thuế giá trị gia tăng


Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

Văn bản pháp luật về Mã HS

 

Công văn 7549/BTC-CST năm 2016 về áp mã HS và chính sách thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu đối với mặt hàng thuốc diệt cỏ do Bộ Tài chính ban hành

Tải về Công văn 7549/BTC-CST
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7549/BTC-CST
V/v áp mã HS và chính sách thuế GTGT hàng nhập khẩu đối với mặt hàng thuốc diệt cỏ

Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương.

Trả lời công văn số 262/BVTV.1-KD/TCKT ngày 22/4/2016 của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương về vướng mắc áp mã HS và chính sách thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu đối với mặt hàng thuốc bảo vệ thực vật, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Về mã hàng (mã HS) ca mặt hàng thuốc trừ cỏ HECO 600EC (hoạt chất BUTACHLOR 93% TECH) nhập khẩu và mặt hàng thuốc trừ cỏ PREFIT 300EC (hoạt chất Pretilachlor và Fenclorim) nhập khẩu: đề nghị thực hiện theo các Thông báo của Bộ Tài chính:

- Thông báo số 2548/TB-TCHQ ngày 31/3/2016 của Tổng cục Hải quan mặt hàng hoạt chất BUTACHLOR 93% TECH để sản xuất thuốc diệt cỏ HECO 600EC được phân loại vào mã hàng 2924.29.90.

- Thông báo số 3366/TB-TCHQ ngày 21/4/2016 của Tổng cục Hải quan thì mặt hàng hoạt chất Pretilachlor để sản xuất thuốc diệt cỏ PREFIT 300EC vào mã hàng 2924.29.90;

- Thông báo số 3367/TB-TCHQ ngày 21/4/2016 của Tổng cục Hải quan thì mặt hàng hoạt chất Fenclorim 97% để sản xuất thuốc diệt cỏ PREFIT 300EC vào mã hàng 2933.59.90.

Thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan: “Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, tổ chức liên quan để quyết định việc phân loại hàng hóa đối với các trường hợp có sự khác biệt trong việc áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hoặc có sự khác biệt giữa các Danh mục hàng hóa do các Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành trước ngày hiện lực của Nghị định này với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam” Bộ Tài chính sẽ trao đi với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để sửa đổi. Về mã HS đối vi mặt hàng mặt hàng hoạt chất BUTACHLOR 93% TECH để sản xuất thuốc diệt cỏ HECO 600EC và mặt hàng hoạt chất Pretilachlor và Fenclorim để sản xuất thuốc diệt cỏ PREFIT 300EC nêu tại Thông tư 03/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/01/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam đ thng nhất trong thực hiện.

2. Chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thuốc trừ cỏ HECO 600EC (hoạt chất BUTACHLOR 93% TECH) và mặt hàng thuốc trừ cỏ PREFIT 300EC (hoạt chất Pretilachlor và Fenclorim); mặt hàng thuốc trừ cỏ HECO 600EC (hoạt chất BUTACHLOR 93% TECH) và mặt hàng thuốc trừ cỏ PREFIT 300EC (hoạt chất Pretilachlor và Fenclorim) nhập khẩu của công ty cổ phn BVTV I TW.

- Căn cứ quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Giá trị giá tăng (GTGT) “Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật và các loại thuc phòng trừ sâu bệnh khác” áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5%.

- Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì mặt hàng “Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác” áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5%.

- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam: “1. Trường hợp hàng hóa được quy định cụ thể thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hoặc 10% theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản quy phạm pháp luật hưng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định tại các văn bản đó; trừ hàng hóa là sản phm trng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản; thiết bị dụng cụ y tế thực hiện theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 4 Thông tư này”.

- Căn cứ quy định của Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 8/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý thuốc bảo vệ thực vật thì việc nhập khẩu mặt hàng thuốc bảo vệ thực vật phải thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Trường hợp Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương nhập khẩu các lô hàng hoạt chất BUTACHLOR 93% TECH, hoạt chất Pretilachlor và hoạt chất Fenclorim được cơ quan hải quan hướng dẫn phân loại vào mã HS 2924.29.90 và 2933.59.90 thì việc thực hiện thuế giá trị gia tăng đi với mặt hàng thuc trừ sâu vẫn thực hiện theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng là 5%, không thực hiện theo mức thuế suất giá trị gia tăng 10% hướng dẫn cho mã hàng 2924.29.90 và 2933.59.90 nêu tại Biểu thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC .

Việc thực hiện thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% đối với các lô hàng hoạt chất BUTACHLOR 93% TECH, hoạt chất Pretilachlor và hoạt chất Fenclorim thống nhất ở khâu nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam

Bộ Tài chính có ý kiến để Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- TCHQ;
- TCT;
- Vụ PC;
- Lưu: VT, Vụ CST.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Lưu Đức Huy

 

Điều 6. Thuế suất

Thuế suất thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
...

2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp áp dụng mức thuế suất 5% được quy định cụ thể như sau:
...

b) Các sản phẩm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng bao gồm:

- Phân bón là các loại phân hữu cơ, phân vô cơ, phân vi sinh và các loại phân bón khác;

- Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón;

- Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác;

- Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 19. Trách nhiệm của các Bộ, ngành trong việc thực hiện phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
...

4. Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, tổ chức liên quan để quyết định việc phân loại hàng hóa đối với các trường hợp có sự khác biệt trong việc áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hoặc có sự khác biệt giữa các Danh mục hàng hóa do các Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành trước ngày hiệu lực của Nghị định này với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Hướng dẫn chung về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng theo danh mục Biểu thuế giá trị gia tăng

1. Trường hợp hàng hoá được quy định cụ thể thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hoặc 10% theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định tại các văn bản đó. Riêng hàng hoá là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản; thiết bị, dụng cụ y tế chuyên dùng thực hiện theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 4 Thông tư này.

Ví dụ: Trong Biểu thuế giá trị gia tăng có ghi mức thuế suất thuế giá trị gia tăng của nhóm 87.05 “Xe chuyên dùng có động cơ, trừ các loại được thiết kế chủ yếu dùng để chở người hay hàng hóa (ví dụ, xe cứu hộ, xe cần cẩu, xe cứu hỏa, xe trộn bê tông, xe quét đường, xe phun tưới, xe sửa chữa lưu động, xe chiếu chụp X-quang)” là 10% thì toàn bộ các mặt hàng nhập khẩu thuộc nhóm 87.05 áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10% nhưng trong trường hợp có các mặt hàng xe thuộc nhóm 87.05 được xác định là khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định tại khoản 18 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
...

6. Sửa đổi khoản 2 Điều 10 như sau:

“2. Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng bao gồm:

a) Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như quặng Apatít dùng để sản xuất phân lân, đất bùn làm phân vi sinh;

b) Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác;

c) Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.”

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 7549/BTC-CST   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày ban hành: 03/06/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 7549/BTC-CST

310

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
313911