• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật di sản văn hóa


 

Công văn 766/UBDT-PC năm 2020 đề nghị báo cáo về công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do Ủy ban Dân tộc ban hành

Tải về Công văn 766/UBDT-PC
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN DÂN TỘC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 766/UBDT-PC
V/v đề nghị báo cáo về công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2020

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố: ………………………………..

Căn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 và Nghị định số 32/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 Sửa đổi, bổ sung một số Điều nghị định số 59/2012/NĐ-CP của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số: 13/2017/NĐ-CP , ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc và Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2020 (ban hành kèm theo Quyết định số: 971/QĐ-UBDT ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc).

Để có cơ sở đánh giá kết quả thực hiện chính sách, pháp luật và đề xuất, kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về Công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban Dân tộc đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vùng DTTS&MN báo cáo kết quả thực hiện chính sách, pháp luật trong phạm vi quản lý nhà nước của địa phương về nội dung trên, cụ thể như sau:

1. Công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện.

2. Kết quả thực hiện chính sách, pháp luật về công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (số liệu từ 01/01/2018 đến 30/6/2020)

(Nội dung báo cáo theo Đ cương kèm theo)

Báo cáo gửi về Ủy ban Dân tộc (qua Vụ pháp chế) số 349, Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội, điện thoại 02437349443 (bản mềm gửi vào địa chỉ email: vuphapche@cema.gov.vn, trước ngày 30 tháng 8 năm 2020.

Ủy ban Dân tộc trân trọng đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm, phối hợp thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm
UBDT (để b/c);
- Cơ quan công tác Dân tộc các tỉnh, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử UBDT;
- Lưu: VT, PC (03 bản)

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
THỨ TRƯỞNG
, PHÓ CHỦ NHIỆM





Lê Sơn Hải

 

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
(Kèm theo Công văn s: 766/UBDT-PC ngày 29 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Dân tộc)

UBND TỈNH …
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…………, ngày … tháng … năm 2020

 

BÁO CÁO

Theo dõi tình hình thi hành pháp luật về công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TÁC BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI (trong thời gian từ 01/01/2018 đến 30/6/2020)

1. Công tác ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện

a) Tính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản (Phụ lục 01):

b) Tính thống nhất, đồng bộ, khả thi của văn bản (Phụ lục 02):

c) Đánh giá về tình hình ban hành văn bn:

- Kết quả đạt được;

- Tồn tại, hạn chế;

- Nguyên nhân.

2. Tình hình bảo đảm điều kiện thực hiện chính sách, pháp luật về công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

a) Đánh giá về tính kịp thời, đầy đủ, phù hp của công tác tập huấn chính sách, pháp luật;

b) Đánh giá về sự phù hợp của tổ chức bộ máy, mức độ đáp ứng về biên chế, kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện chính sách, pháp luật;

c) Đánh giá về tình hình bảo đảm điều kiện thực hiện chính sách, pháp luật

- Kết quả đạt được;

- Tồn tại, hạn chế;

- Nguyên nhân.

3. Tình hình tuân thủ chính sách pháp luật về Công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

a) Tình hình thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền qua công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về Công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

b) Tình hình tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân

c ) Đánh giá về tình hình tuân thủ chính sách, pháp luật

- Kết quả đạt được:

- Tồn tại, hạn chế:

- Nguyên nhân

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TÁC BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ CỦA ĐỒNG BÀO DTTS&MN (Phụ lục 3)

1. Kết quả thực hiện chính sách, pháp luật về Công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

2. Số lượng Lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số

3. Số lượng và chất lượng đội ngũ Nghệ nhân người dân tộc thiểu số

4. Việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Ưu điểm.

2. Tồn tại, hạn chế.

3. Nguyên nhân.

- Nguyên nhân chủ quan

- Nguyên nhân khách quan

IV. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

1. Đề xuất các giải pháp:

- Về hoàn thiện chính sách, pháp luật;

- Về cơ chế phối hợp và tổ chức thực hiện;

- Về nguồn lực;

- Các giải pháp khác.

2. Kiến nghị.

 

Nơi nhận

TM. UBND TỈNH,TP

 

PHỤ LỤC 01

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THEO DÕI TÍNH KỊP THỜI, ĐẦY ĐỦ CỦA VIỆC BAN HÀNH VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ CÔNG TÁC BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ CỦA ĐỒNG BÀO DTTS&MN
(Kèm theo Báo cáo số …./BC-…(1)…ngày …/…/…… của …(2)…)

STT

Văn bản được quy định chi tiết

Văn bản quy định chi tiết

Ghi chú

Tên, s, ký hiệu văn bản

Ngày có hiệu lực

Tổng số nội dung giao quy định chi tiết

Tổng số nội dung giao quy định chi tiết

Tên văn bản quy định chi tiết

Thời gian hành (theo kế hoạch)

Tình trạng hiện nay

Đã ban hành (Ngày có hiệu lực)

Chưa ban hành

Đang soạn thảo

Thẩm định

Thẩm tra

Đã trình

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(1) Chữ viết tắt tên cơ quan lập Báo cáo.

(2) Tên của cơ quan lập Báo cáo.

1. Cột (2): Ghi tên, số, ký hiệu văn bản.

2. Cột (3): Ghi ngày văn bản bắt đầu có hiệu lực thi hành.

3. Cột (4): Ghi tổng số nội dung giao quy định chi tiết, đồng thời ghi tắt tên điều, khoản giao quy định chi tiết. Ví dụ: K2 Đ3, K5 Đ7,...

4. Cột (5): Ghi tổng số nội dung luật, pháp lệnh giao quy định chi tiết đã dược quy định chi tiết thành văn bn (ghi cụ th tên Điều, Khoản, Điểm)

5. Cột (6): Ghi lần lượt từng văn bản quy định chi tiết theo thứ tự hiệu lực từ cao tới thấp.

6. Cột (7): Ghi thời gian ban hành văn bản quy định chi tiết theo kế hoạch. Kế hoạch được hiểu là Kế hoạch ban hành văn bản quy định chi tiết (quy định tại Điều 1 Thông tư 14/2014/TT-BTP) hoặc nội dung về ban hành văn bản quy định chi tiết trong kế hoạch triển khai (chỉ thị hoặc văn bản khác) triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật

7. Cột (8): Đối với văn bản quy định chi tiết đã được ban hành, ghi thời gian bắt đầu có hiệu lực.

8. Cột (9), (10), (11), (12): Đối với văn bản quy định chi tiết chưa được han hành, chính dấu (X) vào cột tương ng với tình trạng hiện nay.

9. Cột (11): Đối với các văn bản không cần thẩm tra thì không cần phải ghi.

10. Cột (13) cơ quan tiến hành báo cáo có thể ghi và giải thích thêm một s vấn đề liên quan, giải thích lý do không điền được thông tin vào các cột trước đó.

 

PHỤ LỤC 02

DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÓ NỘI DUNG KHÔNG BẢO ĐẢM TÍNH KHẢ THI TRONG LĨNH VỰC BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ CỦA ĐỒNG BÀO DTTS&MN
(Kèm theo Báo cáo số …./BC-…(1)…ngày …/…/…… của …(2)…)

STT

Tên văn bản quy định chi tiết

Điều khoản không bảo đảm tính khả thi

Lý do không bảo đảm tính khả thi

Tình trạng xử

Ghi chú

a

b

c

d

đ

Đã xử lý theo thm quyền

Đã kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý

Đã phát hiện nhưng chưa xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(1) Chữ viết tắt tên cơ quan lập Báo cáo.

(2) Tên của cơ quan lập Báo cáo.

1. Cột (2): Ghi rõ tên, số, ký hiệu, thời gian hành văn bản có cha quy định không đảm bảo tính khả thi.

2. Cột (3): Nêu rõ tên và nội dung điều, khoản, điểm trong văn bn không đảm bảo tính khả thi.

3. Cột (4): Đánh dấu vào lý do không bảo đảm tính khả thi được xác định căn cứ vào nhng tiêu chí lần lượt được quy định tại các điểm a, b, c, d, đ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 14/2014/TT-BTP, cụ thể:

a) Sự phù hợp của các quy định với điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ dân trí, truyền thống văn hóa và phong tục tập quán;

b) Sự phù hợp của các quy định với điều kiện thực tế về tổ chức bộ máy, nguồn nhân lc, nguồn tài chính để thi hành;

c) Sự hợp lý của các biện pháp giải quyết vấn đề và chế tài xử lý;

d) Sự rõ ràng của các quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức và trình t, thủ tục thực hiện;

đ) Sự rõ ràng, cụ thể của các quy định để có ththực hiện đúng, hiểu thống nhất, thuận tiện khi thực hiện và áp dụng.

4. Cột (5), (6): Ghi rõ hình thức xử lý; hủy bỏ, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung, đình ch thi hành.

5. Cột (7): Ghi rõ chưa xử lý theo thẩm quyền hay chưa kiến nghị xử lý.

6. Cột (8) cơ quan tiến hành báo cáo có thể ghi và giải thích thêm một số vấn đề liên quan, gii thích lý do không điền được thông tin vào các cột trước đó.

 

PHỤ LỤC 3

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TÁC BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ CỦA ĐỒNG BÀO DTTS&MN
(Kèm theo Báo cáo số …./BC-…(1)…ngày …/…/…… của …(2)…)

Số lượng và dân số các dân tộc thiểu số

Số lượng các mô hình bảo tồn, phát huy văn hóa phi vật thể

Số lượng các Lễ hội truyền thống (có danh mục kèm theo)

Tổng số các Nghệ nhân người dân tộc thiểu số (Theo từng dân tộc)

Số lượng các di sản văn hóa phi vật thể quốc gia

Số lượng các di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO công nhận (có danh mục kèm theo)

Tổng số các lớp truyền dạy văn hóa phi vật thể và số lượng học viên

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

(1) Chữ viết tắt tên cơ quan lập Báo cáo.

(2) Tên của cơ quan lập Báo cáo.

 

Điều 3. Xem xét, đánh giá tính khả thi của văn bản quy định chi tiết

1. Tính khả thi của văn bản quy định chi tiết được đánh giá trên cơ sở xem xét các nội dung cơ bản sau đây:

a) Sự phù hợp của các quy định với điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ dân trí, truyền thống văn hóa và phong tục tập quán;

b) Sự phù hợp của các quy định với điều kiện thực tế về tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực, nguồn tài chính để thi hành;

c) Sự hợp lý của các biện pháp giải quyết vấn đề và chế tài xử lý;

d) Sự rõ ràng của các quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức và trình tự, thủ tục thực hiện;

đ) Sự rõ ràng, cụ thể của các quy định để có thể thực hiện đúng, hiểu thống nhất, thuận tiện khi thực hiện và áp dụng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Xem xét, đánh giá về tính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật

1. Tính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật được đánh giá trên cơ sở xem xét những nội dung cơ bản sau:

a) Trên cơ sở kết quả rà soát luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là văn bản được quy định chi tiết), hoàn thành việc xác định nội dung được giao quy định chi tiết;

b) Lập Danh mục văn bản quy định chi tiết gồm nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư, thông tư liên tịch do Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ trì soạn thảo, nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là văn bản quy định chi tiết). Danh mục văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước gửi Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ ban hành trong thời hạn chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ban hành văn bản được quy định chi tiết. Danh mục văn bản quy định chi tiết nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản được quy định chi tiết;

c) Ban hành kế hoạch, phân công cơ quan, đơn vị chủ trì, cơ quan, đơn vị phối hợp soạn thảo văn bản quy định chi tiết trong thời hạn chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày Danh mục văn bản quy định chi tiết được ban hành;

d) Văn bản quy định chi tiết được ban hành theo đúng tiến độ được phê duyệt và quy định đầy đủ nội dung được giao quy định chi tiết đã được xác định trong Danh mục văn bản quy định chi tiết.

2. Căn cứ các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham mưu, giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các việc sau:

a) Đánh giá tính kịp thời, đầy đủ của việc rà soát, lập dự kiến danh mục, việc ban hành kế hoạch xây dựng văn bản quy định chi tiết do Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành;

b) Đánh giá tính đầy đủ của văn bản quy định chi tiết so với số nội dung được giao quy định chi tiết tại văn bản được quy định chi tiết;

c) Đánh giá tiến độ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết trên cơ sở so sánh với thời điểm dự kiến cần phải ban hành theo kế hoạch;

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thực hiện các giải pháp nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ xây dựng văn bản quy định chi tiết;

đ) Định kỳ hàng tháng, quý, 06 tháng, năm và theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo về tình hình xây dựng văn bản quy định chi tiết. Theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo về tình hình xây dựng văn bản quy định chi tiết. Báo cáo nêu rõ tiến độ xây dựng đối với từng văn bản, những khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất giải pháp tháo gỡ.

3. Trên cơ sở tổng hợp báo cáo của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp xây dựng Báo cáo về tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 766/UBDT-PC   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Uỷ ban Dân tộc   Người ký: Lê Sơn Hải
Ngày ban hành: 29/06/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Văn hóa , thể thao, du lịch, Dân tộc   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 766/UBDT-PC

411

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
446712