• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Bộ Luật lao động


Văn bản pháp luật về Hướng dẫn Bộ luật lao động

 

Công văn 77/CVL-QLLĐ năm 2019 về cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Cục Việc làm ban hành

Tải về Công văn 77/CVL-QLLĐ
Bản Tiếng Việt

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
CỤC VIỆC LÀM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 77/CVL-QLLĐ
V/v cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH Nhà hàng JW Homemade Catering Hàn Quốc
(Khu KT 887 Mậu Lâm, Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc)

Trả lời công văn số 70/VPCP-ĐMDN ngày 04/01/2019 của Văn phòng Chính ph vviệc kiến nghị của Công ty TNHH Nhà hàng JW Homemade Catering Hàn Quốc về quy định giấy phép lao động cho người lao động nước ngi, Cục Việc làm có ý kiến như sau:

1. Về lao động nước ngoài được cử, điều động hoặc biệt phái

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực được cử, điều động hoặc biệt phái đến làm việc tại tỉnh, thành phố khác với tỉnh, thành phố nơi người lao động nước ngoài đang làm việc đlàm cùng vị trí công việc với thời hạn từ 10 ngày liên tục trở lên thì không phải cấp giấy phép lao động mới nhưng người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài đến làm việc.

2. Về lao động nước ngoài là nhà quản lý

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì đối với các vị trí Tng giám đốc; Phó tng giám đốc; Giám đốc; Phó giám đốc của các doanh nghiệp mà đáp ứng được theo quy định tại Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp thì là nhà quản lý.

Trên đây là ý kiến của Cục Việc làm, đề nghị Công ty biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ;
- C
ng Thông tin đin tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ LĐTBXH;
- Thứ trưởng Doãn Mậu Diệp (để b/c);
- Sở LĐTBXH tỉnh Vĩnh Phúc (để t/h);
- Lưu: VT, PQLLĐ.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lê Quang Trung

 

Điều 18. Hiệu lực thi hành
...
2. Người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực được cử, điều động hoặc biệt phái đến làm việc tại tỉnh, thành phố khác với tỉnh, thành phố nơi người lao động nước ngoài đang làm việc để làm cùng vị trí công việc với thời hạn từ 10 ngày liên tục trở lên thì không phải cấp giấy phép lao động mới nhưng người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài đến làm việc bao gồm tên doanh nghiệp, tổ chức; địa điểm làm việc; vị trí công việc; chức danh công việc; thời gian làm việc của người lao động nước ngoài và kèm theo bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Người lao động nước ngoài là người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, tình nguyện viên, chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành và lao động kỹ thuật
...
4. Nhà quản lý, giám đốc điều hành là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức;

b) Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
18. Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 77/CVL-QLLĐ   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục Việc làm   Người ký: Lê Quang Trung
Ngày ban hành: 28/01/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Lao động   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 77/CVL-QLLĐ

72

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
417335