• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan

Văn bản pháp luật về Luật Thuế giá trị gia tăng

Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

 

Công văn 80/TCHQ-GSQL năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa qua biên giới đất liền do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 80/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 80/TCHQ-GSQL
V/v hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế TP Hồ Chí Minh.

Tổng cục Hải quan nhận được văn bản số 10249/CT-PT ngày 27/11/2014 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về vướng mắc hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa qua biên giới đất liền do Bộ Tài chính chuyển đến theo Phiếu trình Bộ số 24170 ngày 04/12/2014. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm 2.1 công văn số 12485/BTC-TCT ngày 18/9/2013 của Bộ Tài chính về tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan liên quan đến hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền, điểm 2.1 công văn số 875/BTC-TCT ngày 17/01/2014 hướng dẫn hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đất liền và điểm 2 công văn số 12795/BTC-TCHQ ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính thì khi làm thủ tục xuất khẩu đối với hàng hóa thuộc đối tượng rủi ro về hoàn thuế GTGT, cơ quan Hải quan có trách nhiệm: Kiểm tra thực tế (100%) đối với hàng hóa xuất khẩu tại mục 1 văn bản này, cán bộ kiểm hóa ghi cụ thể, đầy đủ kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu và phương tiện vận chuyển, cụ thể ghi đầy đủ thông tin về phương tiện vận tải chuyên chở hàng hóa xuất khẩu, bao gồm cả phương tiện dùng để vận chuyển hàng hóa từ nội địa đến khu vực cửa khẩu biên giới thuộc phạm vi giám sát hải quan và phương tiện dùng để vận chuyển hàng hóa qua biên giới.

Do vậy, đối với trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng nêu tại điểm 1 công văn số 12485/BTC-TCT ngày 18/9/2014, khi làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp này, cơ quan Hải quan phải thực hiện ghi đầy đủ kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu và thông tin về phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất khẩu (bao gồm thông tin về phương tiện dùng để vận chuyển hàng hóa từ nội địa đến khu vực cửa khẩu biên giới thuộc phạm vi giám sát hải quan và phương tiện dùng để vận chuyển hàng hóa qua biên giới). Trường hợp trên tờ khai hải quan hoặc Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa thuộc bộ hồ sơ hải quan của các doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng nêu tại điểm 1 công văn số 12485/BTC-TCT dẫn trên mà chưa có các thông tin về phương tiện vận tải chuyên chở hàng hóa xuất khẩu thì chưa đảm bảo theo yêu cầu của Bộ Tài chính tại công văn số 12485/BTC-TCT , công văn số 875/BTC-TCT và công văn số 12795/BTC-TCHQ dẫn trên. Để có cơ sở xem xét, giải quyết việc hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp, đề nghị cơ quan Thuế liên hệ, làm việc trực tiếp với cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa để được xem xét, trả lời cụ thể về vấn đề trên.

Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Thuế TP Hồ Chí Minh được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/cáo);
- TCT (để phối hợp);
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

2. Công tác giám sát quản lý hải quan:

2.1. Về thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu:

- Thực hiện nghiêm, chặt chẽ đúng các quy định, quy trình thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu, đảm bảo tính đầy đủ, tính thống nhất của các chỉ tiêu trên tờ khai hải quan và hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật.

- Kiểm tra thực tế (100%) đối với hàng hóa xuất khẩu tại mục 1 văn bản này. Cán bộ kiểm hóa ghi cụ thể, đầy đủ kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa và phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, cụ thể:

+ Ghi rõ tên, số lượng hàng, chủng loại, chất lượng hàng hóa xuất khẩu... trên tờ khai xuất khẩu theo quy định. Trường hợp hàng hóa thuộc nhóm hàng kinh doanh cần có những điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan (như: có nhãn mác nước ngoài, mua của nhà phân phối độc quyền tại Việt Nam;...) thì phải căn cứ vào tính đặc thù và quy định của pháp luật có liên quan để yêu cầu người khai xuất trình tài liệu có liên quan để kiểm tra (như: đối với mặt hàng điện thoại di động thì phải xuất trình giấy thỏa thuận của nhà phân phối độc quyền và phụ lục IMEI; đối với mặt hàng phân bón thì phải có chứng nhận của nhà sản xuất hoặc đại lý phân phối;...).

+ Ghi đầy đủ thông tin về phương tiện vận tải chuyên chở hàng xuất khẩu (bao gồm: phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện vận tải là thuyền xuồng, phương tiện thô sơ,...) theo các tiêu chí sau: Số hiệu, biển kiểm soát, loại phương tiện dùng để vận chuyển hàng hóa từ nội địa đến khu vực cửa khẩu biên giới thuộc phạm vi giám sát hải quan và phương tiện dùng để vận chuyển hàng hóa qua biên giới; Tên, số chứng minh thư nhân dân người điều khiển phương tiện vận tải, quốc tịch.

- Thực hiện xác nhận thực xuất trên tờ khai xuất khẩu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
1. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua biên giới đất liền thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Mới thành lập trong thời gian 24 tháng trở lại tính đến ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, không trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu, có quy mô kinh doanh bất hợp lý (doanh số kinh doanh bình quân năm cao gấp 5 lần trở lên so với vốn chủ sở hữu) và không có cơ sở vật chất (nhà máy, xưởng sản xuất, kho hàng, phương tiện vận tải, hệ thống các cửa hàng,...) hoặc cơ sở vật chất không tương ứng với sản phẩm hàng hóa xuất khẩu.

- Việc nhận thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu từ tài khoản vãng lai của người mua nước ngoài mở tại ngân hàng thương mại Việt Nam và hàng hóa xuất khẩu thuộc loại có rủi ro (như: điện thoại di động, thiết bị điện tử, phân bón, vải,...).

- Thuộc danh sách doanh nghiệp được phân loại có rủi ro cao về thuế, hải quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
2. Đối với vướng mắc về việc hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu:

Đối với các trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng của công văn số 12485/BTC-TCT ngày 18/9/2013 về tăng cường công tác quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới đất liền và công văn số 875/BTC-TCT ngày 17/01/2014 hướng dẫn hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới, cơ quan Hải quan sẽ thực hiện kiểm tra thực tế 100% hàng hóa xuất khẩu của doanh nghiệp này và sẽ thực hiện ghi các thông tin về phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất khẩu (bao gồm cả phương tiện vận chuyển từ nội địa đến cửa khẩu và phương tiện vận chuyển hàng qua biên giới) trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa kèm theo tờ khai xuất khẩu.

Do vậy, khi làm thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa, cơ quan Hải quan căn cứ các thông tin có được về doanh nghiệp xuất khẩu tại thời điểm làm thủ tục, đối chiếu với các tiêu chí tại điểm 1 công văn số 12485/BTC-TCT để thực hiện kiểm tra hàng hóa, xác nhận và chịu trách nhiệm về việc xác nhận.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
2. Thực hiện hoàn thuế, kiểm tra hoàn thuế GTGT đối với các trường hợp xuất khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đất liền theo đúng quy định của Luật thuế GTGT, Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành; các công văn số 9976/BTC-TCT ngày 31/7/2013, số 8318/BTC-TCT ngày 27/6/2013, số 7527/BTC-TCT ngày 12/6/2013 và số 8319/BTC-TCT ngày 27/6/2013, công văn số 12485/BTC- TCT ngày 18/9/2013, công văn số 17804/BTC-TCHQ ngày 23/12/2013 của Bộ Tài chính, trên cơ sở đảm bảo đủ các điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT (như: hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hóa đơn GTGT bán hàng hóa hoặc hóa đơn xuất khẩu hoặc hóa đơn đối với tiền gia công của hàng hóa gia công) và hồ sơ hoàn thuế GTGT theo quy định. Thực hiện yêu cầu doanh nghiệp giải trình trên cơ sở đó tổ chức kiểm tra chặt chẽ, đầy đủ, toàn diện trước khi hoàn thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế. Trong quá trình thực hiện kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, kiểm tra hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới đất liền cần lưu ý các nội dung sau:

2.1. Đối với cơ quan Hải quan:

- Kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định; theo hướng dẫn tại các công văn số 9976/BTC-TCT ngày 31/7/2013, số 8318/BTC-TCT ngày 27/6/2013, số 7527/BTC-TCT ngày 12/6/2013 và số 8319/BTC-TCT ngày 27/6/2013, công văn số 12485/BTC-TCT ngày 18/9/2013, công văn số 17804/BTC-TCHQ ngày 23/12/2013 của Bộ Tài chính.

- Kiểm tra hàng hóa thực xuất nhập khẩu và ghi rõ trên tờ khai Hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu (hoặc Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa thuộc hồ sơ hải quan) theo quy định và cụ thể các thông tin:

+ Thông tin chi tiết (loại, tên, ký hiệu riêng, số lượng, chất lượng của hàng hóa; hàng hóa có được phép xuất nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đất liền) của hàng hóa xuất nhập khẩu. Đối với hàng hóa xuất khẩu không có quy định pháp luật phải kiểm tra chất lượng thì không phải ghi chất lượng hàng hóa xuất khẩu.

+ Thông tin chi tiết (số, ngày của hợp đồng vận chuyển; số hiệu, biển kiểm soát, loại phương tiện vận tải; tên, quốc tịch, số chứng minh thư nhân dân hoặc số hộ chiếu của người điều khiển phương tiện vận tải) liên quan đến phương tiện vận tải chuyên chở hàng xuất khẩu (bao gồm: phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện vận tải là thuyền xuồng, phương tiện thô sơ,...) từ nội địa đến khu vực cửa khẩu biên giới thuộc phạm vi giám sát Hải quan và phương tiện dùng để vận chuyển hàng hóa qua biên giới.

- Cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin trên tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu với hợp đồng xuất khẩu; thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh đối với phương tiện (bao gồm cả phương tiện thô sơ) vận tải, vận chuyển hàng hóa xuất khẩu phù hợp với hợp đồng vận chuyển hàng hóa; xác nhận hàng hóa thực xuất đúng các quy định, quy trình thủ tục Hải quan, quy định pháp luật, đảm bảo tính đầy đủ, tính thống nhất của các chỉ tiêu trên tờ khai Hải quan và hồ sơ Hải quan theo quy định của pháp luật. Trường hợp hàng hóa thuộc nhóm hàng kinh doanh cần có những điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan thì phải căn cứ vào tính đặc thù và quy định của pháp luật có liên quan để yêu cầu người khai xuất trình tài liệu có liên quan để kiểm tra.

+ Trường hợp quá nhiều thông tin không thể ghi hết trên tờ khai hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu (hoặc Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa thuộc hồ sơ hải quan) thì lập thêm Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa thuộc hồ sơ hải quan; trên tờ khai phải ghi rõ thông tin chi tiết về hàng hóa xuất nhập khẩu theo Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa đính kèm theo, đóng dấu xác nhận trên bảng kê, đóng dấu giáp lai tờ khai, Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa.

- Phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát chặt chẽ hàng hóa xuất khẩu, đảm bảo hàng hóa xuất khẩu phù hợp với hồ sơ hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
1. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua biên giới đất liền thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Mới thành lập trong thời gian 24 tháng trở lại tính đến ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, không trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu, có quy mô kinh doanh bất hợp lý (doanh số kinh doanh bình quân năm cao gấp 5 lần trở lên so với vốn chủ sở hữu) và không có cơ sở vật chất (nhà máy, xưởng sản xuất, kho hàng, phương tiện vận tải, hệ thống các cửa hàng,...) hoặc cơ sở vật chất không tương ứng với sản phẩm hàng hóa xuất khẩu.

- Việc nhận thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu từ tài khoản vãng lai của người mua nước ngoài mở tại ngân hàng thương mại Việt Nam và hàng hóa xuất khẩu thuộc loại có rủi ro (như: điện thoại di động, thiết bị điện tử, phân bón, vải,...).

- Thuộc danh sách doanh nghiệp được phân loại có rủi ro cao về thuế, hải quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 80/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 07/01/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 80/TCHQ-GSQL

179

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
262665