• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014

Văn bản pháp luật về Luật Nhà ở

 

Công văn 813/BXD-QLN năm 2015 hướng dẫn xác định đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua, vay vốn hỗ trợ nhà ở do Bộ Xây dựng ban hành

Tải về Công văn 813/BXD-QLN
Bản Tiếng Việt

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 813/BXD-QLN
V/v hướng dẫn xác định đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua, vay vốn hỗ trợ nhà ở

Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại Vinh Quang I

Bộ Xây dựng nhận được công văn số 06/VB-Cty ngày 09/3/2015 và công văn số 07/VB-Cty ngày 09/3/2015 của Công ty TNHH Thương mại Vinh Quang I đề nghị hướng dẫn xác định đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội và điều kiện được vay vốn hỗ trợ nhà ở. Về vấn đề này, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Ngày 20/11/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 188/2013/NĐ- CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. Tiếp theo đó, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 08/2014/TT-BXD ngày 23/5/2014 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 188/2013/NĐ-CP. Trong đó đã quy định việc xác định đối tượng và điều kiện được mua, thuê và thuê mua nhà ở xã hội, cụ thể là:

a) Đối tượng được mua, thuê và thuê mua nhà ở xã hội là người có công với cách mạng, cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, sinh viên, người lao động có thu nhập thấp… được quy định tại Điều 12 của Thông tư số 08/2013/TT-BXD.

b) Điều kiện được mua, thuê và thuê mua nhà ở xã hội là đối tượng thuộc diện có khó khăn về nhà ở, đáp ứng điều kiện về cư trú, điều kiện về thu nhập thấp… được quy định tại Điều 13 của Thông tư số 08/2013/TT-BXD.

Theo báo cáo, Công ty TNHH Thương mại Vinh Quang I là chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội thuộc Dự án khu dân cư Hoàng Thành, xã Đăk Cấm, thành phố Kon Tum. Như vậy, các đối tượng đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định số 188/2013/NĐ-CP và Thông tư số 08/2014/TT-BXD nêu trên sẽ được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại dự án này.

2. Về đối tượng và điều kiện được vay vốn hỗ trợ nhà ở thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2013/TT-BXD ngày 15/5/2013, Thông tư số 18/2013/TT-BXD ngày 31/10/2013, Thông tư số 17/2014/TT-BXD ngày 18/11/2014 của Bộ Xây dựng và Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15/5/2013, Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18/11/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 và Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 21/8/2014 của Chính phủ. Cụ thể là:

a) Đối tượng được vay vốn hỗ trợ, bao gồm:

- Hộ gia đình, cá nhân, vay vốn để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội hoặc thuê, mua nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70 m2, giá bán dưới 15.000.000 đồng/m2; vay vốn để mua nhà ở thương mại có tổng giá trị hợp đồng mua bán đã bao gồm thuế VAT (kể cả nhà và đất) không vượt quá 1,05 tỷ đồng hoặc tự xây dựng, cải tạo nhà ở…

- Doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội, doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội do Bộ Xây dựng công bố trong từng thời kỳ.

b) Điều kiện được vay vốn hỗ trợ nhà ở:

- Đối với hộ gia đình, cá nhân:

+ Trường hợp vay vốn để thuê, thuê mua và mua nhà ở xã hội thì khách hàng phải có hợp đồng đã ký với chủ đầu tư dự án theo quy định của pháp luật;

+ Trường hợp vay vốn để thuê, mua nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70m2, có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2 hoặc để mua nhà ở có tổng giá trị hợp đồng mua bán (kể cả nhà và đất) không vượt quá 1,05 tỷ đồng thì khách hàng phải thuộc diện có khó khăn về nhà ở, đủ điều kiện về cư trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở, có hợp đồng thuê, mua nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án theo quy định của pháp luật…

- Đối với doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội, chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội: Phải có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật; văn bản chấp thuận đầu tư của cấp có thẩm quyền; có đất sạch và giấy phép xây dựng (trừ trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng)…Trường hợp doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội thì ngoài các điều kiện quy định trên, phải có quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép chuyển đổi từ nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội.

Ngoài việc đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định trên, các đối tượng vay vốn hỗ trợ nhà ở phải đáp ứng thêm các điều kiện theo quy định tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15/5/2013, Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18/11/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Theo báo cáo, Công ty TNHH Thương mại Vinh Quang I là chủ đầu tư dự án khu nhà ở Phú An, thành phố Pleiku (là dự án nhà ở thương mại). Như vậy, các hộ gia đình, cá nhân mua nhà ở tại dự án này nếu thuộc đối tượng và đáp ứng các điều kiện theo các quy định nêu trên thì thuộc diện được vay vốn hỗ trợ nhà ở.

Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng về đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội và đối tượng, điều kiện được vay vốn hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 và Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 21/8/2014 của Chính phủ. Đề nghị Công ty TNHH TM Vinh Quang I nghiên cứu, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- BT. Trịnh Đình Dũng (để b/c);
- Lưu: VT, QLN (2b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Trần Nam

 

 

 

Điều 12. Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

1. Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng bao gồm:

a) Người có công với cách mạng quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l và Điểm m Khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

b) Cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng và đoàn thể hưởng lương từ ngân sách nhà nước (là những người trong biên chế nhà nước) và các đối tượng đang làm việc theo diện hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế của các cơ quan này;

c) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp (bao gồm sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ là quân nhân chuyên nghiệp) thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngân sách nhà nước; người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân được hưởng các chế độ, chính sách như đối với quân nhân theo quy định của pháp luật về cơ yếu;

d) Công nhân, người lao động thuộc các thành phần kinh tế làm việc tại khu công nghiệp, cụm khu công nghiệp vừa và nhỏ, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp, thủ công nghiệp (kể cả các cơ sở khai thác, chế biến) của tất cả các ngành, nghề;

đ) Người thuộc diện hộ gia đình nghèo tại khu vực đô thị nằm trong chuẩn nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định.

e) Đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; người cao tuổi độc thân, cô đơn không nơi nương tựa tại khu vực đô thị;

g) Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ khi hết tiêu chuẩn được thuê nhà ở công vụ;

h) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư mà chưa được bố trí đất ở hoặc nhà ở tái định cư;

i) Người thu nhập thấp là những người đang làm việc tại các tổ chức: Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể hoặc đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không thuộc đối tượng quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (là các đối tượng không thuộc diện quy định tại các Điểm a, d và Điểm g Khoản này) hoặc là người đang nghỉ chế độ có hưởng lương hưu theo quy định, người lao động tự do, kinh doanh cá thể (là đối tượng không thuộc diện quy định tại các Điểm a, đ, e và h Khoản này) mà không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp là hộ gia đình thì mức thu nhập chịu thuế được tính cho tất cả các thành viên trong hộ gia đình và cách tính thuế thu nhập này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

k) Học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề và trường dạy nghề cho công nhân không phân biệt công lập và ngoài công lập (đối tượng quy định tại Điểm này chỉ được phép thuê nhà ở xã hội).

2. Trường hợp hộ gia đình đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thì chỉ cần một thành viên trong gia đình đó thuộc một trong các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này là thuộc diện được xét mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 13, Điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

1. Đối tượng được xét duyệt mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách phải thuộc diện có khó khăn về nhà ở quy định tại Khoản 2 và có điều kiện về cư trú quy định tại Khoản 3 Điều này. Trường hợp là đối tượng thu nhập thấp thì ngoài điều kiện quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này còn phải có thêm điều kiện quy định tại Khoản 4; nếu là đối tượng thuê mua nhà ở xã hội thì phải có thêm điều kiện quy định tại Khoản 5 Điều này.

2. Điều kiện khó khăn về nhà ở quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 14 của Nghị định 188/2013/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

a) Đối với trường hợp người nộp đơn đề nghị mua, thuê, thuê mua nhà ở chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được thuê, mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được Nhà nước hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức (bao gồm cả vợ và chồng nếu đã đăng ký kết hôn) là các trường hợp:

- Chưa có nhà ở và đang phải ở nhờ, thuê, mượn nhà ở của người khác hoặc có nhà ở nhưng đã bị Nhà nước thu hồi đất để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc đã bị giải tỏa để cải tạo chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp và không được bồi thường bằng nhà ở, đất ở khác;

- Chưa được Nhà nước giao đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Chưa được mua, thuê, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc chưa được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại các dự án khác;

- Chưa được tặng nhà tình thương, nhà tình nghĩa;

b) Trường hợp người nộp đơn đề nghị mua, thuê, thuê mua nhà ở (bao gồm cả vợ và chồng nếu đã đăng ký kết hôn) đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng nhà ở chật chội hoặc bị hư hỏng, dột nát (nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc nhà ở có đủ giấy tờ hợp lệ để được cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật về đất đai) là các trường hợp:

- Có nhà ở là căn hộ chung cư nhưng diện tích bình quân của hộ gia đình dưới 8 m2 sàn/người;

- Có nhà ở riêng lẻ nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình dưới 8m2 sàn/người và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó thấp hơn tiêu chuẩn diện tích đất tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở;

- Có nhà ở riêng lẻ nhưng bị hư hỏng khung - tường và mái và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó thấp hơn tiêu chuẩn diện tích đất tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở.

3. Điều kiện về cư trú quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 14 Nghị định 188/2013/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

a) Trường hợp các đối tượng quy định tại Điều 12 của Thông tư này có nhu cầu mua nhà ở xã hội thì phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhà ở xã hội do các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng;

b) Trường hợp không có hộ khẩu thường trú theo quy định tại Điểm a Khoản này thì người có nhu cầu mua nhà ở xã hội phải có đăng ký tạm trú, có hợp đồng lao động có thời hạn từ một năm trở lên và giấy xác nhận (hoặc giấy tờ chứng minh) về việc có đóng bảo hiểm xã hội của cơ quan bảo hiểm tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhà ở xã hội;

c) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 12 của Thông tư này còn phải bảo đảm điều kiện về cư trú do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định (nếu có).

4. Điều kiện về thu nhập thấp: Chỉ áp dụng điều kiện này để xác định đối với đối tượng thu nhập thấp quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 12 của Thông tư này; không áp dụng đối với các đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và Điểm k Khoản 1 Điều 12 của Thông tư này.

5. Đối với trường hợp thuê mua nhà ở xã hội thì còn phải nộp lần đầu số tiền bằng 20% giá trị của nhà ở thuê mua, số tiền còn lại được thanh toán theo thỏa thuận với bên cho thuê mua nhưng với thời hạn tối thiểu là 05 (năm) năm, kể từ thời điểm bên cho thuê mua bàn giao nhà ở cho bên thuê mua.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 813/BXD-QLN   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng   Người ký: Nguyễn Trần Nam
Ngày ban hành: 16/04/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Chính sách xã hội, Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 813/BXD-QLN

603

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
272229