• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hộ tịch


Văn bản pháp luật về Chứng thực chữ ký

 

Công văn 824/HTQTCT-CT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến chứng thực chữ ký trong Bản sơ yếu lý lịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành

Tải về Công văn 824/HTQTCT-CT
Bản Tiếng Việt

BỘ TƯ PHÁP
CỤC HỘ TỊCH, QUỐC TỊCH,
CHỨNG THỰC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 824/HTQTCT-CT
V/v hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến chứng thực chữ ký trong Bản sơ yếu lý lịch

Hà Nội, ngày 09 tháng 8 năm 2017

 

Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh Lạng Sơn

Trả lời Công văn số 2311/STP-HCTP ngày 24/7/2017 của Sở Tư pháp tỉnh Lạng Sơn về việc xin ý kiến hướng dẫn nghiệp vụ chứng thực liên quan đến chứng thực chữ ký trong Bản sơ yếu lý lịch, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực có ý kiến như sau:

Xét nội dung Bản sơ yếu lý lịch và thông tin trao đổi của Công an tỉnh Lạng Sơn tại Công văn số 2380/CAT-PC81 ngày 24/7/2017 thì Bản sơ yếu lý lịch của bà Hà thị Phương Thanh và bà Vy Thúy Hằng được yêu cầu chứng thực để phục vụ cho mục đích nộp hồ sơ đi làm việc ở nước ngoài. Tuy nhiên, hiện nay bà Thanh và bà Hằng đang chấp hành bản án hình sự. Do vậy, căn cứ vào Điều 21 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân; Điều 10 Luật cư trú năm 2006; Điều 63 Luật Thi hành án hình sự năm 2010 thì các đối tượng có tên nêu trên chưa được phép xuất cảnh ra nước ngoài để làm việc. Như vậy, nội dung của Bản sơ yếu lý lịch này không đúng với các quy định về cư trú, xuất nhập cảnh.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, một trong những trường hợp không được chứng thực chữ ký là giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực chữ ký vào có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội. Theo đó, việc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng thực chữ ký trên Bản sơ yếu lý lịch có nội dung trái pháp luật là không đúng với quy định pháp luật hiện hành về chứng thực.

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực trao đổi để Sở Tư pháp biết, chỉ đạo thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục trưởng (để b/c);
- Trang TTĐT của Cục (để đăng tải);
- Lưu: VT, CT(P).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Văn Toàn

 

Điều 25. Trường hợp không được chứng thực chữ ký
...
3. Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 63. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo

1. Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức giám sát, giáo dục người được hưởng án treo;

b) Phân công người trực tiếp giám sát, giáo dục người được hưởng án treo;

c) Yêu cầu người được hưởng án treo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

d) Biểu dương người được hưởng án treo có nhiều tiến bộ hoặc lập công;

đ) Giải quyết cho người được hưởng án treo được vắng mặt ở nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú;

e) Phối hợp với gia đình và cơ quan, tổ chức nơi người được hưởng án treo làm việc, học tập trong việc giám sát, giáo dục người đó;

g) Lập hồ sơ đề nghị xem xét việc rút ngắn thời gian thử thách gửi cơ quan có thẩm quyền đề nghị quy định tại khoản 1 Điều 66 của Luật này;

h) Nhận xét bằng văn bản và lưu vào sổ theo dõi về quá trình chấp hành án của người được hưởng án treo khi người đó chuyển đi nơi khác;

i) Thực hiện thống kê, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền về kết quả thi hành án;

k) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với người được hưởng án treo theo quy định của pháp luật;

l) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án treo theo quy định của Luật này.

2. Trưởng Công an cấp xã có nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 10. Các trường hợp bị hạn chế quyền tự do cư trú

1. Người bị cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú.

2. Người bị Toà án áp dụng hình phạt cấm cư trú; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án, được hưởng án treo hoặc đang được hoãn, tạm đình chỉ thi hành án phạt tù; người đang bị quản chế.

3. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 21. Công dân Việt Nam ở trong nước chưa được xuất cảnh nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

1. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có liên quan đến công tác điều tra tội phạm.

2. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án hình sự.

3. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án dân sự, kinh tế; đang chờ để giải quyết tranh chấp về dân sự, kinh tế.

4. Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính trừ trường hợp có đặt tiền, đặt tài sản hoặc có biện pháp bảo đảm khác để thực hiện nghĩa vụ đó.

5. Vì lý do ngăn chặn dịch bệnh nguy hiểm lây lan.

6. Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

7. Có hành vi vi phạm hành chính về xuất nhập cảnh theo quy định của Chính phủ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 824/HTQTCT-CT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực   Người ký: Nguyễn Văn Toàn
Ngày ban hành: 09/08/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Hành chính tư pháp   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 824/HTQTCT-CT

377

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
363058