• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014

Văn bản pháp luật về Luật đầu tư 2014

Văn bản pháp luật về Luật ngân sách nhà nước

Văn bản pháp luật về Luật Nhà ở

Văn bản pháp luật về Nhà ở xã hội

 

Công văn 836/BXD-QLN năm 2015 hướng dẫn việc dành diện tích sàn nhà ở cho thuê trong dự án nhà ở xã hội được đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách do Bộ Xây dựng ban hành

Tải về Công văn 836/BXD-QLN
Bản Tiếng Việt

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 836/BXD-QLN
V/v hướng dẫn việc dành diện tích sàn nhà ở cho thuê trong dự án nhà ở xã hội.

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2015

 

Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh An Giang

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 214/SXD-QLN ngày 09/02/2015 của Sở Xây dựng tỉnh An Giang, đề nghị hướng dẫn việc dành diện tích sàn nhà ở cho thuê trong dự án nhà ở xã hội được đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách. Về vấn đề này, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Việc quy định bố trí tối thiểu 20% tổng diện tích sàn nhà ở trong dự án nhà ở xã hội đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách dành để cho thuê, đã được quy định cụ thể tại Điều 13 Nghị định 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà xã hội. Quy định này nhằm đẩy mạnh việc phát triển nhà ở xã hội cho thuê đối với các đối tượng không đủ điều kiện kinh tế để mua, thuê mua nhà ở xã hội. Cũng theo quy định của pháp luật về nhà ở, trường hợp chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội bằng nguồn vốn ngoài ngân sách, không cho thuê được do việc xác định giá thuê theo quy định cao hơn mức giá có th cho thuê trên thị trường, thì chủ đầu tư được xác định lại giá cho thuê phù hợp với tình hình thực tế. Sau khi bảo đảm thời gian cho thuê tối thiểu theo quy định là 05 năm, chủ đầu tư được phép hạch toán phần chênh lệch giữa các khoản thu tính theo quy định với khoản thu trong thực tế vào giá bán nhà ở xã hội tại thời điểm bán. (Khoản 2 Điều 20 Thông tư số 08/2014/TT-BXD)

Trường hợp chủ đầu tư đã xác định lại giá cho thuê, nhưng vẫn không thể cho thuê được, thì sau 03 năm kể từ khi công trình được nghiệm thu cho phép đưa vào sử dụng, chủ đầu tư tổng hợp báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh để được xem xét, giải quyết.

Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng, đề nghị Sở Xây dựng tỉnh An Giang hướng dẫn các nhà đầu tư triển khai thực hiện theo đúng quy định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- BT. Trịnh Đình Dũng (để báo cáo);
- UBND tỉnh An Giang;
- Lưu: VT, QLN (2b);

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




N
guyễn Trần Nam

 

Điều 13. Quy định về việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội

1. Nhà ở xã hội phải được bán, cho thuê, thuê mua theo đúng đối tượng và điều kiện quy định tại Điều 14 của Nghị định này; mỗi hộ gia đình, cá nhân chỉ được giải quyết hỗ trợ nhà ở xã hội một lần theo quy định của Nghị định này.

Các đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 14 của Nghị định này được giải quyết hỗ trợ nhà ở theo hình thức mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước và các thành phần kinh tế tham gia đầu tư hoặc do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an triển khai thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 3 của Nghị định này.

2. Việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư bằng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

3. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội bằng nguồn vốn ngoài ngân sách phải dành tối thiểu 20% tổng diện tích sàn nhà ở trong phạm vi dự án dành để cho thuê; sau thời gian tối thiểu là 05 (năm) năm, kể từ thời điểm bắt đầu cho thuê thì chủ đầu tư dự án được phép bán quỹ nhà ở này cho người đang thuê thuộc đối tượng quy định tại Điều 14 của Nghị định này theo giá bán quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 15 của Nghị định này.

4. Người thuê nhà ở xã hội không được cho thuê lại hoặc chuyển nhượng nhà ở dưới mọi hình thức trong thời gian thuê nhà theo hợp đồng đã ký với bên cho thuê.

5. Người mua, thuê mua nhà ở xã hội không được phép cho thuê lại, thế chấp (trừ trường hợp thế chấp với ngân hàng để vay tiền mua, thuê mua chính căn hộ đó) và không được chuyển nhượng nhà ở dưới mọi hình thức trong thời gian tối thiểu là 05 (năm) năm, kể từ thời điểm trả hết tiền mua, thuê mua nhà ở theo hợp đồng đã ký với bên bán, bên cho thuê mua.

Người mua, thuê mua nhà ở xã hội chỉ được phép bán lại, thế chấp hoặc cho thuê sau khi trả hết tiền theo hợp đồng đã ký kết và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nhưng phải bảo đảm thời gian tối thiểu là 05 (năm) năm, kể từ thời điểm trả hết tiền mua, thuê mua theo hợp đồng đã ký với bên bán, bên cho thuê mua.

Kể từ thời điểm người mua, thuê mua nhà ở xã hội được phép bán nhà ở xã hội cho người khác thì ngoài các khoản phải nộp khi thực hiện bán nhà ở theo quy định của pháp luật, bên bán căn hộ nhà chung cư phải nộp cho Nhà nước 50% giá trị tiền sử dụng đất được phân bổ cho căn hộ đó (đối với nhà ở thấp tầng liền kề phải nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở), tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm bán lại nhà ở.

6. Trong thời hạn chưa đủ 05 (năm) năm, kể từ thời điểm trả hết tiền mua, thuê mua nhà ở xã hội, nếu bên mua hoặc thuê mua có nhu cầu bán lại nhà ở xã hội thì chỉ được bán lại cho Nhà nước (trong trường hợp thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư từ ngân sách) hoặc bán lại cho chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội (trong trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách) hoặc bán lại cho đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này; giá bán lại nhà ở xã hội không cao hơn mức giá nhà ở xã hội cùng loại tại thời điểm bán lại nhà ở đó.

7. Trường hợp mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội riêng lẻ do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng thì việc chuyển quyền sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai.

8. Trình tự, thủ tục thực hiện việc mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

9. Căn cứ theo quy định của Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể trình tự, thủ tục xét duyệt và thứ tự ưu tiên đối với các đối tượng có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn, bảo đảm phù hợp với tình hình và điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương.

10. Bộ Quốc phòng và Bộ Công an ban hành quy định cụ thể, sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng bằng văn bản về tiêu chí xác định đối tượng; điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại các dự án được triển khai thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 3 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 20. Phương thức xác định giá thuê nhà ở xã hội

...

2. Trường hợp mức giá cho thuê được xác định theo công thức quy định tại Khoản 1 Điều này cao hơn mức giá có thể cho thuê trên thị trường thì chủ đầu tư xác định lại giá cho thuê phù hợp với tình hình thực tế. Sau khi bảo đảm thời gian cho thuê tối thiểu theo quy định là 05 năm, chủ đầu tư được phép hạch toán phần chênh lệch giữa khoản thu tính theo công thức với khoản thu trong thực tế vào giá bán nhà ở xã hội tại thời điểm bán.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 836/BXD-QLN   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng   Người ký: Nguyễn Trần Nam
Ngày ban hành: 20/04/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 836/BXD-QLN

533

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
273216