• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

 

Công văn 883/TCHQ-GSQL năm 2016 về xuất khẩu giấy vàng mã do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 883/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 883/TCHQ-GSQL
V/v xuất khẩu giấy vàng mã

Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2016

 

Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông.

Trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu đối với mặt hàng Giấy vàng mã, cơ quan Hải quan phát sinh vướng mắc về việc xác định mặt hàng Giấy vàng mã khi xuất khẩu có thuộc đối tượng phải có Giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hay không. Về việc này, Tổng cục Hải quan xin được trao đi với quý Bộ Thông tin và Truyền thông cụ thể như sau:

1. Căn cứ Điều 2, Điều 3 Thông tư số 16/2015/TT-BTTTT ngày 17/6/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết thi hành NĐ 187/2013/NĐ-CP của Chính phủ về xuất khẩu, nhập khu hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm thì các mặt hàng là xuất bản phẩm thuộc các mã HS: 49.01 (các loại sách in, sách gp, sách mỏng và các n phẩm in tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn); 4903.00.00 (sách tranh ảnh, sách vẽ hoặc sách tô màu cho trẻ em) và 4904.00.00 (bản nhạc, in hoặc viết tay đã hoặc chưa đóng thành quyển hoặc minh họa tranh ảnh); 49.05 (bản đồ và biu đồ thủy văn, k cả tập bản đồ, bản đồ treo tường, bản đồ địa hình và quả địa cầu, đã in); 4910.00.00 (các loại lịch in, k cả bloc lịch); 49.11 (các loại ấn phm in khác, k cả tranh và ảnh in) khi xuất khẩu không phải có Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BTTTT ngày 15/11/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông thì mặt hàng Giấy vàng mã có mã số HS 4805.91.20 và 48.23.90.92 không thuộc Danh mục hàng hóa theo mã số HS thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông, do đó Tổng cục Hải quan thấy rng khi xuất khẩu mặt hàng này không cần phải có giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 16/2015/TT-BTTTT dẫn trên.

2. Căn cứ Điều 23 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ về quản lý hoạt động in thì “Sản phẩm in sau đây khi nhận chế bản, in, gia công sau in cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải được cơ quan quản nhà nước về hoạt động in cấp phép: a) Báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác; b) Mu, biu mu giấy tờ của cơ quan, tổ chức; c) Tem chng giả; d) Hóa đơn tài chính, các loại thẻ, giấy tờ có sẵn mệnh giá hoặc dùng để ghi mệnh giá; đ) Các sản phm in khác có nội dung về chính trị, lịch sử, địa lý, tôn giáo, địa giới hành chính Việt Nam

Do các quy định trên không hướng dẫn, định nghĩa, mô tả sản phẩm in khác có nội dung về tôn giáo là như thế nào, cơ quan Hải quan chưa có đủ cơ sở xác định được mặt hàng giy vàng mã khi nhận chế bản, in, gia công sau in cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có phải được cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in cấp phép hay không. Theo quan điểm của Tổng cục Hải quan thì xuất khẩu Giấy vàng mã theo loại hình gia công cho thương nhân nước ngoài phải có Giấy phép chế bản, in, gia công sau in cho nước ngoài (theo mẫu số 11 kèm theo Thông tư s 03/2015/TT-BTTTT ngày 06/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông).

Do vậy, để có cơ sở hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất, đúng chính sách quản lý đối với mặt hàng giấy vàng mã khi nhận chế bản, in, gia công sau in cho nước ngoài, Tổng cục Hải quan kính đề nghị quý Bộ có ý kiến hướng dẫn đối với vướng mắc nêu trên trước ngày 20/02/2016. Quá thời hạn trên nếu không nhận được ý kiến của quý Bộ thì xem như quý Bộ đồng ý với đề xuất của Tổng cục Hải quan.

Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý Bộ.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục H
Q: Hải Phòng, Đồng Nai (thay trả lời);
- Lưu: VT, GS
QL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

Điều 3. Xuất khẩu hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm

1. Hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm quy định tại Thông tư này khi xuất khẩu không phải có giấy phép xuất khẩu của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 23. Chế bản, in, gia công sau in cho nước ngoài

1. Cơ sở in chỉ được nhận chế bản, in, gia công sau in cho tổ chức, cá nhân nước ngoài loại sản phẩm in phù hợp với nội dung ghi trong giấy phép hoạt động in hoặc nội dung đã được xác nhận đăng ký hoạt động.

2. Các sản phẩm in sau đây khi nhận chế bản, in, gia công sau in cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải được cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in cấp giấy phép:

a) Báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác;

b) Mẫu, biểu mẫu giấy tờ của cơ quan, tổ chức;

c) Tem chống giả;

d) Hóa đơn tài chính, các loại thẻ, giấy tờ có sẵn mệnh giá hoặc dùng để ghi mệnh giá;

đ) Các sản phẩm in khác có nội dung về chính trị, lịch sử, địa lý, tôn giáo, địa giới hành chính Việt Nam.

3. Cơ sở in nhận chế bản, in, gia công sau in cho tổ chức, cá nhân nước ngoài sản phẩm in quy định tại Khoản 2 Điều này phải có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gửi Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu quy định;

b) 02 (hai) bản mẫu sản phẩm nhận chế bản, in, gia công sau in.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải cấp giấy phép, trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

6. Cơ sở in chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc in sản phẩm in gia công. Tổ chức, cá nhân đặt chế bản, in, gia công sau in chịu trách nhiệm về bản quyền đối với sản phẩm in.

7. Sản phẩm in gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải xuất khẩu 100%; trường hợp phát hành, sử dụng tại Việt Nam thì phải làm thủ tục nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

8. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về mẫu đơn, mẫu giấy phép in gia công quy định tại Điểm a Khoản 4 và Khoản 5 Điều này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm theo mã số HS

1. Hàng hóa trong lĩnh vực in:

Hàng hóa trong lĩnh vực in bao gồm: thiết bị, linh kiện, phụ tùng theo mô tả và mã số HS thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông thuộc các nhóm:

a) 84.40;

b) 84.42;

c) 84.43.

2. Hàng hóa trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm:

Hàng hóa trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm là xuất bản phẩm theo mô tả và mã số HS thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông thuộc các nhóm:

a) 49.01;

b) 4903.00.00 và 4904.00.00;

c) 49.05;

d) 4910.00.00;

đ) 49.11.

Điều 3. Xuất khẩu hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm

1. Hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm quy định tại Thông tư này khi xuất khẩu không phải có giấy phép xuất khẩu của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Hàng hóa là xuất bản phẩm có nội dung vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Xuất bản bị cấm xuất khẩu dưới mọi hình thức.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 883/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 29/01/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 883/TCHQ-GSQL

2.407

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
301998