• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Thuế giá trị gia tăng


 

Công văn 9093/BTC-TCHQ năm 2013 về xin miễn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành

Tải về Công văn 9093/BTC-TCHQ
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9093/BTC-TCHQ
V/v xin miễn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2013

 

Kính gửi:

Viện Chiến lược và phát triển Giao thông vận tải.
(Bộ Giao thông vận tải)
(162 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội)

Bộ Tài chính nhận được công văn số 206/VCLPTGTVT-MTTN ngày 27/05/2013 của Viện Chiến lược và phát triển Giao thông vận tải về việc xin miễn thuế giá trị gia tăng cho thiết bị nhập khẩu từ Đức phục vụ nhiệm vụ hợp tác theo Nghị định thư giữa Việt Nam và CHLB Đức. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 21 Điều 5 Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008; khoản 11 Điều 3 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng thì: “Trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại khoản 21 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng mà có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế giá trị gia tăng được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sỡ hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị”.

Theo đó, quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng chỉ áp dụng cho phần giá trị công nghệ, không áp dụng cho máy móc, thiết bị kèm theo hợp đồng chuyển giao công nghệ.

Bộ Tài chính thông báo để Viện Chiến lược và phát triển Giao thông vận tải được biết.

 

 

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

 

Điều 3. Đối tượng không chịu thuế

Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng.
...
11. Trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại khoản 21 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng mà có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế giá trị gia tăng được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
...
21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
...
21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 9093/BTC-TCHQ   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Hoàng Việt Cường
Ngày ban hành: 15/07/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 9093/BTC-TCHQ

129

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
207321