• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Công văn 9170/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Tải về Công văn 9170/CT-TTHT
Bản Tiếng Việt

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9170/CT-TTHT
V/v: Thuế thu nhập cá nhân

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty SGS Việt Nam TNHH
Địa chỉ: 119-121 Võ Văn Tần, Q.3, TP.HCM
Mã số thuế: 0100114025

 

Trả lời văn bản số 01/0914 ngày 20/09/2014 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:

+ Tại điểm 1 Điều 1 người nộp thuế:

“Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.

Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:

b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.

b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.

b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú”.

+ Tại điểm g.7 Khoản 2 Điều 2 quy định không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN tiền lương, tiền công các khoản thu nhập:

“Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ”.

Trường hợp của Công ty theo trình bày có người nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ tháng 9/2009 đến tháng 05/2014 hết nhiệm kỳ rời Việt Nam về nước, nếu trong năm 2014 từ ngày 01/01/2014 đến ngày rời Việt Nam về nước là cá nhân không cư trú thì thu nhập cá nhân thực nhận trong thời gian này phải kê khai nộp thuế TNCN theo thuế suất 20% và không phải quyết toán thuế khi rời Việt Nam về nước. Trường hợp trước đây Công ty đã khấu trừ kê khai nộp thuế TNCN theo biểu thuế luỹ tiến từng phần thì đề nghị Công ty thực hiện kê khai bổ sung điều chỉnh theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 9 Thông tư số 156/2013/TT-BTC .

Trường hợp Công ty ký hợp đồng lao động thuê lao động là người nước ngoài, tại hợp đồng lao động có qui định tiền học phí trả cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do Công ty chi trả hộ và khoản tiền học phí do Công ty chi trả có hoá đơn hợp pháp (hoá đơn đã làm thủ tục thông báo phát hành với cơ quan thuế) thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động, nếu không có hoá đơn hợp pháp thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động để tính thuế TNCN theo qui đinh.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận
- Như trên;
- KT2;
- Phòng PC;
- Lưu: VT, TTHT
3291-244432/Thắng

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

 

 

- Công văn này được bổ sung bởi Công văn 1493/CT-TTHT

Trường hợp Công ty theo trình bày có người nước ngoài là Tổng Giám đốc làm việc tại Việt Nam trong năm 2014 từ tháng 1/2014 đến hết tháng 5/2014 rời Việt Nam về nước nếu cá nhân người nước ngoài không có nơi ở thường xuyên ghi trên thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp hoặc không có nhà ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm 2014 thì là cá nhân không cư trú tại Việt Nam, Công ty phải khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 20% trên toàn bộ thu nhập tiền lương tiền công trả cho cá nhân này trong năm 2014 và cá nhân này không phải thực hiện quyết toán với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Kết thúc năm Công ty chỉ tổng hợp số thu nhập đã trả và số thuế đã khấu trừ để kê khai quyết toán với cơ quan thuế. Trường hợp trước đây Công ty đã khấu trừ kê khai nộp thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần thì Công ty thực hiện lập hồ sơ kê khai bổ sung điều chỉnh tờ khai thuế theo quy định tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC

Xem nội dung VB
Công văn này được bổ sung bởi Công văn 1493/CT-TTHT
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 9170/CT-TTHT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh   Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày ban hành: 28/10/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 9170/CT-TTHT

184

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
262763