• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Mã HS

 

Công văn 919/TCHQ-TXNK năm 2018 về mã HS màn hình máy tính do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 919/TCHQ-TXNK
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 919/TCHQ-TXNK
V/v mã HS màn hình máy tính

Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại CMC.
(Tầng 12, Tòa nhà CMC, Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 18012018/CV-CMCPT ngày 18/01/2018 của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại CMC hỏi về việc thay đổi mã HS cho màn hình máy tính. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm Thông tư 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 có mã số 8528.51.20, có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% (theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016) thì theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm Thông tư 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 có mã s là 8528.52.00, có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% (theo Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017).

Quyết định số 45/2017/QĐ-TTg ngày 16/11/2017 sửa đổi bổ sung Quyết định 36/2016/QĐ-TTg ngày 01/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu. Việc áp dụng thuế suất ưu đãi và thuế suất thông thường được quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.

Tổng cục Hải quan thông báo đ Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại CMC biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Nguyễn Dương Thái (để báo cáo);
- Lưu: VT, TXNK-Ho
àng (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG





Đào Thu Hương

 

 

Điều 5. Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
...
3. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:

a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

c) Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 919/TCHQ-TXNK   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Đào Thu Hương
Ngày ban hành: 09/02/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 919/TCHQ-TXNK

242

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
374944