• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Thuế giá trị gia tăng


 

Công văn 9344/BTC-QLN năm 2015 về việc thủ tục xác nhận viện trợ để hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành

Tải về Công văn 9344/BTC-QLN
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9344/BTC-QLN
V/v: Trả lời kiến nghị của HTX tư vấn và hỗ trợ phát triển nông nghiệp Hạ Hòa.

Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2015

 

Kính gửi: Hợp tác xã tư vấn và hỗ trợ phát triển nông nghiệp Hạ Hòa.

Trả lời công văn số 14/CV hỏi-HTX ngày 19/6/2015 của Hợp tác xã tư vấn và hỗ trợ phát triển nông nghiệp Hạ Hòa (HTX) về việc thủ tục xác nhận viện trợ để hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) khi thực hiện dự án '‘Giúp các hộ dân khó khăn về kinh tế của tỉnh Yên Bái tăng thu nhập thông qua việc phát triển thị trường chăn nuôi lợn địa phương” tại Huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái do tổ chức CODESPA-Tây Ban Nha tài trợ, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Theo thông tin của HTX nêu tại công văn số 14/CV hỏi-HTX ngày 19/6/2015 nói trên, Sở Tài chính Yên Bái đã có xác nhận Dự án sử dụng viện trợ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Căn cứ các thông tin đó, việc tiếp nhận và sử dụng khoản tiền viện trợ để thực hiện Dự án thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài.

2. Trường hợp HTX là đơn vị Chủ Dự án và được nêu tại Quyết định phê duyệt tiếp nhận Dự án của cơ quan có thẩm quyền (Công văn số 14/CV hỏi-HTX ngày 19/6/2015 của HTX chưa nêu rõ đơn vị chủ Dự án và không đính kèm quyết định phê duyệt tiếp nhận Dự án), việc quản lý tài chính của Dự án được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 109/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước. Căn cứ quy định tại Khoản 6, Phần II của Thông lư số 109/2007/TT-BTC, khi tiếp nhận viện trợ (bằng hàng, bằng tiền) từ phía nhà tài trợ, Chủ dự án có trách nhiệm làm các thủ tục xác nhận viện trợ tại Bộ Tài chính. Thủ tục để thực hiện xác nhận viện trợ tại Bộ Tài chính quy định tại Mục 5 và Mục 7 Phần II của Thông tư số 109/2007/TT-BTC.

Theo quy định tại Tiết b Khoản 5 Điều 13 Luật thuế GTGT, trường hợp HTX là đơn vị Chủ Dự án và được nêu tại Quyết định phê duyệt tiếp nhận Dự án của cơ quan có thẩm quyền, HTX là đơn vị sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ đó.

3. Bộ Tài chính xin lưu ý rằng Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước, áp dụng cho các đối tượng: Các tổ chức thuộc bộ máy nhà nước Việt Nam; Các doanh nghiệp nhà nước Việt Nam; Các Hội có tính đặc thù được nhà nước giao biên chế, hỗ trợ về kinh phí và điều kiện hoạt động theo quy định tại Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù.

Bộ Tài chính trả lời HTX các nội dung nêu trên, đề nghị HTX nghiên cứu và thực hiện theo các quy định hiện hành./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST;
- Cục TH&TK;
- Sở Tài chính Yên Bái;
- Chi Cục Thuế Hạ Hòa;
- Lưu: VT, QLN. (10b)

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NỢ VÀ TÀI CHÍNH ĐỐI NGOẠI
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Lan Hương

 

 

Phần 2:

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

I. TIẾP NHẬN VIỆN TRỢ:

Để thực hiện việc miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế đối với hàng viện trợ không hoàn lại, khi tiếp nhận viện trợ trực tiếp bằng hàng, công trình xây dựng cơ bản thực hiện dưới hình thức“chìa khoá trao tay” hoặc sử dụng tiền viện trợ để mua hàng hoá thì những hàng hoá đó phải được xác nhận viện trợ theo các quy định sau đây:

...

6. Địa điểm xác nhận viện trợ:

Địa điểm xác nhận viện trợ được thực hiện tại Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngoại, tại Hà Nội, hoặc các bộ phận thực hiện nhiệm vụ quản lý và tiếp nhận hàng viện trợ quốc tế thuộc Vụ Tài chính đối ngoại tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Phần 2:

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

I. TIẾP NHẬN VIỆN TRỢ:

Để thực hiện việc miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế đối với hàng viện trợ không hoàn lại, khi tiếp nhận viện trợ trực tiếp bằng hàng, công trình xây dựng cơ bản thực hiện dưới hình thức“chìa khoá trao tay” hoặc sử dụng tiền viện trợ để mua hàng hoá thì những hàng hoá đó phải được xác nhận viện trợ theo các quy định sau đây:

...

5. Hồ sơ cần thiết kèm theo tờ khai xác nhận viện trợ:

5.1. Đối với tờ khai xác nhận viện trợ lần đầu:

Chủ dự án/đơn vị sử dụng viện trợ cần cung cấp cho cơ quan tài chính các cấp các tài liệu sau:

a) Bộ hồ sơ pháp lý của chương trình, dự án viện trợ bao gồm các tài liệu chính sau đây:

- Quyết định phê duyệt viện trợ của cấp có thẩm quyền;

- Văn kiện chương trình, dự án;

- Thoả thuận, cam kết hoặc thông báo viện trợ;

- Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính có thể yêu cầu chủ dự án/đơn vị sử dụng viện trợ phối hợp với các cơ quan chức năng để cung cấp các thông tin về giấy phép hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài đang viện trợ cho chương trình, dự án.

b) Các tài liệu, chứng từ cụ thể để chứng minh hàng hoá, dịch vụ hoặc công trình viện trợ như chứng từ nhập khẩu, thông báo giải ngân hoặc chứng từ chuyển tiền của nhà tài trợ, chứng từ mua hàng hoá và thuê dịch vụ trong nước, các hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao và quyết toán công trình xây dựng do nước ngoài viện trợ theo hình thức “chìa khoá trao tay”...

5.2. Đối với tờ khai xác nhận viện trợ các lần sau:

Chủ dự án/đơn vị sử dụng viện trợ chỉ phải cung cấp các tài liệu cụ thể nói ở điểm 5.1.b) trên.

5.3. Chủ dự án/đơn vị sử dụng viện trợ phải kê khai đầy đủ các tài liệu trên trong tờ khai xác nhận viện trợ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu và nội dung do mình kê khai.

...

7. Một số nội dung cần chú ý khi kê khai tờ khai xác nhận viện trợ:

7.1 Giá cả:

- Mẫu C1-HD/XNVT: “Tờ khai xác nhận viện trợ hàng hoá nhập khẩu” (Phụ lục 1a) theo giá mua bằng ngoại tệ thực tế trên hoá đơn hàng nhập khẩu (FOB, CIF, C&F...).

- Mẫu C2-HD/XNVT: “Tờ khai xác nhận viện trợ hàng hoá, dịch vụ trong nước” (Phụ lục 1b) theo giá không có thuế trên các hợp đồng ký giữa nhà thầu, nhà cung cấp và chủ chương trình, dự án.

7.2. Tỷ giá quy đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam:

Theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Bộ Tài chính công bố hàng tháng, được công bố trên Website của Bộ Tài chính, có địa chỉ truy cập trực tiếp như sau: http//www.mof.gov.vn/

7.3. Để thuận lợi trong quá trình xử lý về thuế đối với nguồn viện trợ không hoàn lại, mục khai về chủ dự án/đơn vị sử dụng viện trợ trên tờ khai xác nhận viện trợ cần bảo đảm các yêu cầu chính sau đây:

- Khai đầy đủ, chính xác tên, địa chỉ liên hệ của đơn vị sử dụng viện trợ, chủ dự án, cơ quan chủ quản dự án.

- Khai mã số đơn vị sử dụng ngân sách của chủ dự án/đơn vị sử dụng viện trợ (nếu có); riêng đối với các đơn vị sử dụng viện trợ là các doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp có thu cần khai thêm mã số thuế để thuận lợi trong việc hoàn thuế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
*Điều này được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013

Nội dung:

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng:
...
7. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 13. Các trường hợp hoàn thuế

...

5. Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo được quy định như sau:

...

b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ đó.*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 9344/BTC-QLN   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Nguyễn Lan Hương
Ngày ban hành: 10/07/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 9344/BTC-QLN

143

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
286771