• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đầu tư 2014


 

Công văn 9459/BKHĐT-ĐTNN năm 2017 về cấp tài khoản báo cáo trực tuyến về tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

Tải về Công văn 9459/BKHĐT-ĐTNN
Bản Tiếng Việt

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9459/BKHĐT-ĐTNN
V/v cấp tài Khoản báo cáo trực tuyến về tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2017

 

Kính gửi:

- Bộ Khoa học và Công nghệ
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW

Theo quy định tại Điều 71 Luật Đầu tư năm 2014, Điều 52 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật đầu tư, định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo về tình hình đầu tư nước ngoài trên địa bàn gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Việc báo cáo được thực hiện trực tuyến trên hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định tại Điều 54 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015.

Trên cơ sở đó, các địa phương triển khai thực hiện báo cáo cũng như cấp tài Khoản, đôn đốc doanh nghiệp FDI báo cáo trên Hệ thống. Tuy nhiên, theo thng kê từ hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài ti thời điểm hiện tại mới chỉ có 9.506 dự án trên tổng số 24.544 dự án trên địa bàn cả nước được cấp tài Khoản báo cáo (Danh sách chi tiết theo địa phương gửi kèm theo).

Đ việc báo cáo được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 71 Luật Đầu tưĐiều 52 Nghị định 118/2015/NĐ-CP, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ đạo các Ban Quản lý KCNC và Ủy ban nhân dân các Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW chỉ đạo các Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban Quản lý KCN, KCX, KKT khn trương rà soát và triển khai cấp tài Khoản báo cáo cho toàn bộ các dự án FDI thuộc phạm vi quản lý và đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện việc báo cáo trực tuyến trên Hệ thống theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện chế độ báo cáo phải có các biện pháp nhắc nh, xử phạt theo quy định tại Nghị định 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư. Đồng thời, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư để phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về đầu tư.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư trân trọng cảm ơn và mong nhận được sự hợp tác của Quý Cơ quan./.

(Thông tin chi tiết liên hệ: 080.48087/080.48973/0977.746.363)

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Sở KHĐT các tỉnh/TP trực thuộc trung ương;
- Ban Quản lý KCN, KCX, KKT, KCNC cấp tỉnh;
- Ban Quản lý KCNC Hòa Lạc;
- Vụ Quản
lý các khu kinh tế đ phối hợp;
- Lưu VT, ĐTNNĐN
198

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyn Văn Trung

 

STT

Cơ quan quản lý

Dự án đã cấp tài Khoản

Dự án chưa cấp tài Khoản

1

Sở KH&ĐT thành phố Hồ Chí Minh

1988

4515

2

Sở KH&ĐT Hà Nội

1582

2462

3

Sở KH&ĐT Bình Dương

93

1223

4

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bình Dương

191

1222

5

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai

550

701

6

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh

254

511

7

Ban Quản lý các Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore

143

421

8

Sở KH&ĐT Long An

19

370

9

Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Long An

187

368

10

Sở KH&ĐT Đà Nng

54

337

11

Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công Nghiệp TPHCM

439

230

12

Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Hà Ni

182

190

13

Sở KH&ĐT Bắc Ninh

175

179

14

Sở KH&ĐT Hưng Yên

79

165

15

Sở KH&ĐT Đồng Nai

55

157

16

Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu

34

140

17

Sở KH&ĐT Hải Phòng

204

138

18

Sở KH&ĐT Bà Rịa Vũng Tàu

65

126

19

Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Đà Nng

18

104

20

Sở KH&ĐT Quảng Nam

0

93

21

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc

135

86

22

Sở KH&ĐT Hải Dương

113

79

23

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Phước

67

72

24

Sở KH&ĐT Phú Thọ

10

63

25

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hải Dương

156

61

26

Sở KH&ĐT Bình Phưc

0

56

27

Sở KH&ĐT Bắc Giang

70

55

28

Ban Quản lý các Khu kinh tế Hải Phòng

204

54

29

Sở KH&ĐT Thừa Thiên Huế

9

53

30

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tnh Hà Nam

118

48

31

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang

180

44

32

Sở KH&ĐT Vĩnh Phúc

50

36

33

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên

63

35

34

Sở KH&ĐT Kiên Giang

0

34

35

Sở KH&ĐT Lạng Sơn

0

33

36

Ban quản lý Khu công nghệ cao TP.HCM

25

27

37

Sở KH&ĐT Hà Nam

18

25

38

Sở KH&ĐT Lào Cai

2

25

39

Sở KH&ĐT Nghệ An

24

23

40

Sở KH&ĐT Cần Thơ

30

20

41

Sở KH&ĐT Khánh Hòa

30

20

42

Sở KH&ĐT Ninh Thuận

17

20

43

Sở KH&ĐT Quảng Ninh

47

19

44

Sở KH&ĐT Hòa Bình

10

17

45

Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Cần Thơ

8

17

46

Sở KH&ĐT Bình Thuận

93

16

47

Sở KH&ĐT Hậu Giang

0

16

48

Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên

0

16

49

Sở KH&ĐT Cao Bằng

2

14

50

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Tiền Giang

60

14

51

Sở KH&ĐT Thanh Hóa

54

12

52

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận

15

12

53

Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc

0

12

54

Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế

25

12

55

Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ninh

44

11

56

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Long

14

10

57

Sở KH&ĐT Lâm Đng

79

9

58

Sở KH&ĐT Sóc Trăng

2

9

59

Sở KH&ĐT Thái Bình

22

9

60

Ban Quản lý Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo

0

9

61

Ban quản lý Khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng, Lạng Sơn

0

8

62

Ban quản lý khu kinh tế Phú Quốc

6

8

63

Sở KH&ĐT Đăk Nông

3

7

64

Sở KH&ĐT Ninh Bình

22

7

65

Ban Qun lý các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình

36

7

66

Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong

38

7

67

Sở KH&ĐT Bến Tre

27

6

68

Sở KH&ĐT Cà Mau

1

6

69

Sở KH&ĐT Đăk Lăk

7

6

70

Sở KH&ĐT Hà Tĩnh

12

6

71

Ban Qun lý các Khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam

28

6

72

Sở KH&ĐT Hà Giang

3

5

73

Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình

26

5

74

Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn

28

5

75

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định

23

5

76

Ban quản lý Khu kinh tế tnh Hà Tĩnh

45

5

77

Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Lào Cai

0

5

78

Sở KH&ĐT Đồng Tháp

10

4

79

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Sóc Trăng

1

4

80

Ban quản lý Khu Kinh tế tỉnh Cao Bằng

7

4

81

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị

0

4

82

Sở KH&ĐT Bình Định

41

3

83

S KH&ĐT Lai Châu

0

3

84

Sở KH&ĐT Nam Định

48

3

85

Sở KH&ĐT Phú Yên

26

3

86

Sở KH&ĐT Quảng Bình

14

3

87

Sở KH&ĐT Thái Nguyên

28

3

88

Sở KH&ĐT Vĩnh Long

14

3

89

Ban Qun lý các Khu công nghiệp tỉnh Hòa Bình

20

3

90

Ban Quản lý các Khu Kinh tế Trà Vinh

14

3

91

Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An

28

3

92

Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai

34

3

93

Sở KH&ĐT Bc Liêu

13

2

94

Sở KH&ĐT Kon Tum

7

2

95

Sở KH&ĐT Tiền Giang

29

2

96

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bến Tre

22

2

97

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk

0

2

98

Ban Quản lý các Khu kinh tế tỉnh Cà Mau

2

2

99

Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Tây Ninh

205

2

100

Sở KH&ĐT Bắc Kạn

2

1

101

Sở KH&ĐT Đin Biên

0

1

102

Sở KH&ĐT Sơn La

8

1

103

Sở KH&ĐT Trà Vinh

18

1

104

Sở KH&ĐT Tuyên Quang

4

1

105

Ban quản lý các Khu công nghiệp Sơn La

1

1

106

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng

19

1

107

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ

60

1

108

Ban quản lý các Khu công nghiệp Yên Bái

2

1

109

Ban quản lý các khu kinh tế Kiên Giang

0

1

110

Ban Quản lý các Khu kinh tế tỉnh An Giang

6

1

111

Ban Quản lý các Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp

6

1

112

Ban Quản lý các Khu kinh tế tỉnh Quảng Bình

4

1

113

Ban Quản lý Khu công nghệ cao Đà Nẵng

2

1

114

Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi

41

1

115

Ban quản lý Khu Kinh tế Hà Giang

1

1

116

Sở KH&ĐT An Giang

21

0

117

Sở KH&ĐT Gia Lai

1

0

118

Sở KH&ĐT Quảng Ngãi

4

0

119

Sở KH&ĐT Quảng Trị

3

0

120

Sở KH&ĐT Tây Ninh

63

0

121

Sở KH&ĐT Yên Bái

19

0

122

Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đắk Nông

1

0

123

Ban Quản lý các Khu công nghiệp Ninh Thuận

2

0

124

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hậu Giang

5

0

125

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tnh Hưng Yên

191

0

126

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tnh Nam Định

39

0

127

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Tuyên Quang

3

0

128

Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Gia Lai

4

0

 

Điều 52. Nội dung báo cáo và kỳ báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư

1. Cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh những nội dung sau đây:

a) Báo cáo quý được thực hiện trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, gồm những nội dung: Đánh giá về tình hình tiếp nhận hồ sơ, cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và tình hình hoạt động của dự án đầu tư;

b) Báo cáo 6 tháng được thực hiện trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, gồm những nội dung sau: Đánh giá tình hình đầu tư 6 tháng đầu năm và dự kiến kế hoạch thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư 6 tháng cuối năm;

c) Báo cáo năm được thực hiện trước ngày 15 tháng 02 của năm sau năm báo cáo, gồm những nội dung sau: Đánh giá tình hình đầu tư cả năm, dự kiến kế hoạch thu hút và giải ngân vốn đầu tư của năm sau, danh mục dự án đầu tư đang có nhà đầu tư quan tâm.

2. Định kỳ hằng quý, 6 tháng và hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp báo cáo của Cơ quan đăng ký đầu tư thuộc phạm vi quản lý để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo các nội dung báo cáo quy định tại Khoản 1 Điều này sau 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn báo cáo của Cơ quan đăng ký đầu tư.

3. Cơ quan quản lý nhà nước cung cấp thông tin cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định sau:

a) Bộ Tài chính: Định kỳ hằng quý cung cấp thông tin về tình hình cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị tương đương khác đối với doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán; định kỳ hằng năm tổng hợp báo cáo tài chính năm của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong phạm vi cả nước để báo cáo các chỉ tiêu về tình hình xuất, nhập khẩu, sản xuất kinh doanh, các khoản nộp ngân sách nhà nước của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Thời điểm báo cáo quý trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, báo cáo năm trước ngày 31 tháng 5 của năm sau năm báo cáo;

b) Bộ Công Thương: Định kỳ hằng quý báo cáo về tình hình cấp, điều chỉnh, chấm dứt hoạt động và kết quả hoạt động của các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam. Thời điểm báo cáo trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo;

c) Bộ Tư pháp: Định kỳ hằng quý báo cáo về tình hình cấp, điều chỉnh, chấm dứt và kết quả hoạt động đối với các chi nhánh và công ty luật. Thời điểm báo cáo trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo;

d) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Định kỳ hằng quý báo cáo về tình hình cấp, điều chỉnh, chấm dứt hoạt động và kết quả hoạt động đối với các hiện diện thương mại của các công ty tài chính và tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam. Thời điểm báo cáo trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo;

đ) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Định kỳ hằng năm báo cáo về tình hình đăng ký, cấp phép cho lao động nước ngoài tại tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Thời điểm báo cáo trước ngày 31 tháng 3 của năm sau năm báo cáo;

e) Bộ Tài nguyên và Môi trường: Định kỳ hằng năm báo cáo về tình hình giao, cho thuê và sử dụng đất của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Thời điểm báo cáo trước ngày 31 tháng 3 của năm sau năm báo cáo;

g) Bộ Khoa học và Công nghệ: Định kỳ hàng năm báo cáo về tình hình chuyển giao công nghệ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Thời điểm báo cáo trước ngày 31 tháng 3 của năm sau năm báo cáo.

4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư định kỳ hằng quý, hằng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước theo quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 71. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam

1. Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo:

a) Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Cơ quan đăng ký đầu tư;

c) Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật này.

2. Chế độ báo cáo định kỳ:

a) Hàng tháng, hàng quý, hàng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động;

b) Hàng tháng, hàng quý, hàng năm, cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;

c) Hàng quý, hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình đầu tư trên địa bàn;

d) Hàng quý, hàng năm, các bộ, cơ quan ngang bộ báo cáo về tình hình cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác thuộc phạm vi quản lý (nếu có); báo cáo về hoạt động đầu tư liên quan đến phạm vi quản lý của ngành và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

đ) Hàng quý, hàng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện chế độ báo cáo đầu tư của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ quan, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

4. Cơ quan, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi bắt đầu thực hiện dự án đầu tư.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 54. Quy định về gửi báo cáo

1. Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư gửi các báo cáo trực tuyến thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

2. Cơ quan đăng ký đầu tư gửi báo cáo bằng văn bản và trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định hệ thống biểu mẫu và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 71. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam

1. Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo:

a) Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Cơ quan đăng ký đầu tư;

c) Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật này.

2. Chế độ báo cáo định kỳ:

a) Hàng tháng, hàng quý, hàng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động;

b) Hàng tháng, hàng quý, hàng năm, cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;

c) Hàng quý, hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình đầu tư trên địa bàn;

d) Hàng quý, hàng năm, các bộ, cơ quan ngang bộ báo cáo về tình hình cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác thuộc phạm vi quản lý (nếu có); báo cáo về hoạt động đầu tư liên quan đến phạm vi quản lý của ngành và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

đ) Hàng quý, hàng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện chế độ báo cáo đầu tư của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ quan, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

4. Cơ quan, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi bắt đầu thực hiện dự án đầu tư.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 52. Nội dung báo cáo và kỳ báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư

1. Cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh những nội dung sau đây:

a) Báo cáo quý được thực hiện trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, gồm những nội dung: Đánh giá về tình hình tiếp nhận hồ sơ, cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và tình hình hoạt động của dự án đầu tư;

b) Báo cáo 6 tháng được thực hiện trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, gồm những nội dung sau: Đánh giá tình hình đầu tư 6 tháng đầu năm và dự kiến kế hoạch thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư 6 tháng cuối năm;

c) Báo cáo năm được thực hiện trước ngày 15 tháng 02 của năm sau năm báo cáo, gồm những nội dung sau: Đánh giá tình hình đầu tư cả năm, dự kiến kế hoạch thu hút và giải ngân vốn đầu tư của năm sau, danh mục dự án đầu tư đang có nhà đầu tư quan tâm.

2. Định kỳ hằng quý, 6 tháng và hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp báo cáo của Cơ quan đăng ký đầu tư thuộc phạm vi quản lý để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo các nội dung báo cáo quy định tại Khoản 1 Điều này sau 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn báo cáo của Cơ quan đăng ký đầu tư.

3. Cơ quan quản lý nhà nước cung cấp thông tin cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định sau:

a) Bộ Tài chính: Định kỳ hằng quý cung cấp thông tin về tình hình cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị tương đương khác đối với doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán; định kỳ hằng năm tổng hợp báo cáo tài chính năm của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong phạm vi cả nước để báo cáo các chỉ tiêu về tình hình xuất, nhập khẩu, sản xuất kinh doanh, các khoản nộp ngân sách nhà nước của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Thời điểm báo cáo quý trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, báo cáo năm trước ngày 31 tháng 5 của năm sau năm báo cáo;

b) Bộ Công Thương: Định kỳ hằng quý báo cáo về tình hình cấp, điều chỉnh, chấm dứt hoạt động và kết quả hoạt động của các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam. Thời điểm báo cáo trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo;

c) Bộ Tư pháp: Định kỳ hằng quý báo cáo về tình hình cấp, điều chỉnh, chấm dứt và kết quả hoạt động đối với các chi nhánh và công ty luật. Thời điểm báo cáo trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo;

d) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Định kỳ hằng quý báo cáo về tình hình cấp, điều chỉnh, chấm dứt hoạt động và kết quả hoạt động đối với các hiện diện thương mại của các công ty tài chính và tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam. Thời điểm báo cáo trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo;

đ) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Định kỳ hằng năm báo cáo về tình hình đăng ký, cấp phép cho lao động nước ngoài tại tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Thời điểm báo cáo trước ngày 31 tháng 3 của năm sau năm báo cáo;

e) Bộ Tài nguyên và Môi trường: Định kỳ hằng năm báo cáo về tình hình giao, cho thuê và sử dụng đất của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Thời điểm báo cáo trước ngày 31 tháng 3 của năm sau năm báo cáo;

g) Bộ Khoa học và Công nghệ: Định kỳ hàng năm báo cáo về tình hình chuyển giao công nghệ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Thời điểm báo cáo trước ngày 31 tháng 3 của năm sau năm báo cáo.

4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư định kỳ hằng quý, hằng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước theo quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 9459/BKHĐT-ĐTNN   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư   Người ký: Nguyễn Văn Trung
Ngày ban hành: 15/11/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 9459/BKHĐT-ĐTNN

189

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
377666