• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


Văn bản pháp luật về Luật Hải quan

Văn bản pháp luật về Luật Thuế giá trị gia tăng

Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

 

Công văn 9628/TCHQ-QLRR năm 2014 hướng dẫn thực hiện công văn 12485/BTC-TCT về quản lý thuế, hải quan liên quan đến hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 9628/TCHQ-QLRR
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 9628/TCHQ-QLRR
V/v hướng dẫn thực hiện công văn 12485/BTC-TCT của Bộ Tài chính

Hà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Để xử lý vướng mắc trong việc thực hiện điểm 1 công văn số 12485/BTC-TCT ngày 18/9/2013 của Bộ Tài chính về việc xác định đối tượng doanh nghiệp áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu nhằm phát hiện, ngăn ngừa gian lận trong hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu; trong khi chờ ý kiến chỉ đạo tiếp theo của Lãnh đạo Bộ, Tổng cục Hải quan tạm thời hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố như sau:

1. Về xây dựng danh sách doanh nghiệp phải áp dụng biện pháp kiểm tra thực tế hàng hóa:

a) Trên cơ sở danh sách doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu hàng hóa tại các cửa khẩu biên giới đất liền thuộc địa bàn quản lý của đơn vị, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố lập danh sách doanh nghiệp có rủi ro cao về xuất khẩu nhằm gian lận hoàn thuế giá trị gia tăng, bao gồm các doanh nghiệp thuộc một trong ba nhóm sau:

(i) Là doanh nghiệp thỏa mãn đầy đủ các tiêu chí:

- Có thời gian thành lập từ 24 tháng trở xuống tính đến ngày xác lập danh sách, căn cứ vào thông tin “Ngày cấp đăng ký kinh doanh lần đầu” tại hồ sơ doanh nghiệp trên Hệ thống Quản lý rủi ro;

- Không trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu; và có quy mô kinh doanh bình quân năm cao gấp 5 lần trở lên so với vốn chủ sở hữu, căn cứ vào văn bản xác nhận của Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp;

- Không có cơ sở vật chất là nhà máy, xưởng sản xuất, căn cứ vào thông tin cam kết về cơ sở sản xuất, theo mẫu số 18/CSSX-SXXK/2013 quy định tại Phụ lục III Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính, và kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất, đã được cập nhật vào hồ sơ doanh nghiệp trên Hệ thống Quản lý rủi ro; Không có cơ sở vật chất là kho hàng, căn cứ vào “thông tin kho chứa hàng” được thu thập và cập nhật vào hồ sơ doanh nghiệp trên Hệ thống Quản lý rủi ro; Không có cơ sở vật chất là phương tiện vận tải, hệ thống cửa hàng, căn cứ vào thông tin do Cục Hải quan trực tiếp tổ chức thu thập; hoặc

- Cơ sở vật chất không tương ứng với sản phẩm hàng hóa xuất khẩu, căn cứ vào kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất của doanh nghiệp, đã được thu thập và cập nhật vào hồ sơ doanh nghiệp trên Hệ thống Quản lý rủi ro.

(ii) Là doanh nghiệp thỏa mãn đầy đủ các tiêu chí:

- Nhận thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu từ tài khoản vãng lai của người mua nước ngoài mở tại ngân hàng thương mại Việt Nam, căn cứ thông tin giao dịch thanh toán tại văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ thanh toán cho doanh nghiệp;

- Hàng hóa xuất khẩu thuộc loại có rủi ro, do Cục Hải quan tự xây dựng theo các nguyên tắc và phương pháp quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 21 Thông tư 175/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính.

(iii) Doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, hải quan, theo kết quả phân tích của Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

b) Đối với các doanh nghiệp lần đầu xuất khẩu hàng hóa tại Chi cục Hải quan thuộc địa bàn quản lý của Cục Hải quan, ngay sau khi doanh nghiệp hoàn thành thủ tục hải quan của tờ khai hải quan xuất khẩu đầu tiên, Cục Hải quan phải tổ chức thu thập, cập nhật đầy đủ thông tin vào hệ thống thông tin quản lý rủi ro (Mục hồ sơ doanh nghiệp); đánh giá, xem xét bổ sung vào danh sách doanh nghiệp rủi ro cao, theo hướng dẫn tại điểm a trên đây.

2. Thiết lập tiêu chí và áp dụng biện pháp kiểm tra:

a) Căn cứ danh sách doanh nghiệp rủi ro (tại điểm a nêu trên), các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thiết lập tiêu chí phân luồng kiểm tra trên hệ thống VCIS theo quy định tại điểm 2.1 công văn số 12485/BTC-TCT.

b) Trường hợp lô hàng xuất khẩu của doanh nghiệp lần đầu xuất khẩu tại Chi cục Hải quan được hệ thống phân Luồng 1 hoặc Luồng 2, Chi cục Hải quan thực hiện chuyển luồng (đối với Luồng 2) hoặc áp dụng biện pháp can thiệp đột xuất (đối với Luồng 1) để kiểm tra 100% hàng hóa xuất khẩu theo quy định hiện hành.

3. Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố sau khi lập danh sách hoặc bổ sung danh sách doanh nghiệp rủi ro cao (nêu trên) có trách nhiệm gửi về Tổng cục Hải quan (Ban Quản lý rủi ro hải quan) để tổng hợp, chia sẻ cho các đơn vị liên quan trong toàn ngành.

Thông tin chi tiết, đề nghị liên hệ Nguyễn Thị An Giang, Ban Quản lý rủi ro hải quan, điện thoại: 0439.440.833, máy lẻ: 9627; fax: 0439.440.644; thư điện tử: quanlytuanthu@customs.gov.vn.

Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và triển khai thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục trưởng (để biết);
- Các đơn vị: GSQL, TXNK, KTSTQ, Thanh tra TCHQ (để biết và p/hợp);
- Lưu: VT, QLRR (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

 

1. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua biên giới đất liền thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Mới thành lập trong thời gian 24 tháng trở lại tính đến ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, không trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu, có quy mô kinh doanh bất hợp lý (doanh số kinh doanh bình quân năm cao gấp 5 lần trở lên so với vốn chủ sở hữu) và không có cơ sở vật chất (nhà máy, xưởng sản xuất, kho hàng, phương tiện vận tải, hệ thống các cửa hàng,...) hoặc cơ sở vật chất không tương ứng với sản phẩm hàng hóa xuất khẩu.

- Việc nhận thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu từ tài khoản vãng lai của người mua nước ngoài mở tại ngân hàng thương mại Việt Nam và hàng hóa xuất khẩu thuộc loại có rủi ro (như: điện thoại di động, thiết bị điện tử, phân bón, vải,...).

- Thuộc danh sách doanh nghiệp được phân loại có rủi ro cao về thuế, hải quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
2. Công tác giám sát quản lý hải quan:

2.1. Về thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu:

- Thực hiện nghiêm, chặt chẽ đúng các quy định, quy trình thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu, đảm bảo tính đầy đủ, tính thống nhất của các chỉ tiêu trên tờ khai hải quan và hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật.

- Kiểm tra thực tế (100%) đối với hàng hóa xuất khẩu tại mục 1 văn bản này. Cán bộ kiểm hóa ghi cụ thể, đầy đủ kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa và phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, cụ thể:

+ Ghi rõ tên, số lượng hàng, chủng loại, chất lượng hàng hóa xuất khẩu... trên tờ khai xuất khẩu theo quy định. Trường hợp hàng hóa thuộc nhóm hàng kinh doanh cần có những điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan (như: có nhãn mác nước ngoài, mua của nhà phân phối độc quyền tại Việt Nam;...) thì phải căn cứ vào tính đặc thù và quy định của pháp luật có liên quan để yêu cầu người khai xuất trình tài liệu có liên quan để kiểm tra (như: đối với mặt hàng điện thoại di động thì phải xuất trình giấy thỏa thuận của nhà phân phối độc quyền và phụ lục IMEI; đối với mặt hàng phân bón thì phải có chứng nhận của nhà sản xuất hoặc đại lý phân phối;...).

+ Ghi đầy đủ thông tin về phương tiện vận tải chuyên chở hàng xuất khẩu (bao gồm: phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện vận tải là thuyền xuồng, phương tiện thô sơ,...) theo các tiêu chí sau: Số hiệu, biển kiểm soát, loại phương tiện dùng để vận chuyển hàng hóa từ nội địa đến khu vực cửa khẩu biên giới thuộc phạm vi giám sát hải quan và phương tiện dùng để vận chuyển hàng hóa qua biên giới; Tên, số chứng minh thư nhân dân người điều khiển phương tiện vận tải, quốc tịch.

- Thực hiện xác nhận thực xuất trên tờ khai xuất khẩu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 21. Xây dựng, quản lý danh mục rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
...

2. Danh mục rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xây dựng, áp dụng thống nhất trong ngành Hải quan bao gồm:

a) Danh mục hàng hóa rủi ro về chính sách quản lý;

b) Danh mục hàng hóa rủi ro về phân loại;

c) Danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá;

d) Danh mục hàng hóa rủi ro về xuất xứ;

đ) Danh mục hàng hóa rủi ro về chất lượng, dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm;

e) Danh mục hàng hóa rủi ro về môi trường;

g) Danh mục hàng hóa rủi ro về hàng giả, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;

h) Danh mục hàng hóa rủi ro về ma túy, tiền chất;

i) Danh mục hàng hóa rủi ro về vũ khí, chất phóng xạ;

k) Danh mục hàng hóa rủi ro về buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới;

l) Danh mục hàng hóa rủi ro khác.

3. Đối tượng được lựa chọn để phân tích, đánh giá, xem xét đưa vào danh mục rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm:

a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Hàng hóa có thuế suất thuế nhập khẩu, thuế suất thuế xuất khẩu cao;

c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có tần suất vi phạm cao trong khoảng thời gian đánh giá;

d) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thường bị lợi dụng buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại trong từng thời kỳ.

Tổng cục Hải quan điều chỉnh các chỉ số đánh giá cho từng nhóm đối tượng tại khoản này để đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 9628/TCHQ-QLRR   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Hoàng Việt Cường
Ngày ban hành: 01/08/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Doanh nghiệp, hợp tác xã   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 9628/TCHQ-QLRR

326

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
241939