• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


Văn bản pháp luật về Luật Nhà ở

Công văn 975/BXD-QLN năm 2018 trả lời văn bản 769/UBND-ĐTQH về vướng mắc trong quá trình thực hiện Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Nghị định 100/2015/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành

Bản Tiếng Việt

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 975/BXD-QLN
V/v trả lời văn bản số 769/UBND-ĐTQH ngày 27/02/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2018

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 769/UBND-ĐTQH ngày 27/02/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận, đề nghị hướng dẫn một số vướng mắc trong quá trình thực hiện Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ. Về vấn đề này, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Về xác định dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật Nhà ở 2014 thì dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm: dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo một công trình nhà ở độc lập hoặc một cụm công trình nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hệ thống hạ tầng xã hội đồng bộ tại khu vực nông thôn, dán đầu tư xây dựng khu đô thhoặc dự án sử dụng đất hỗn hợp mà có dành diện tích đất trong dự án để xây dựng nhà , hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình có Mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh (như vậy dự án đầu tư phát triển đô thị và dán đầu tư khu dân cư chỉ đầu tư hạ tầng kỹ thuật, phân lô bán nền như trình bày của Quý Ủy ban cũng là một trong các loại dự án đầu tư xây dựng nhà ở). Việc đầu tư xây dựng loại dự án này phải được thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở (Khoản 1 Điều 19).

Về vấn đề này, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị cũng có quy định về dự án đầu tư phát triển đô thị, tuy nhiên theo nguyên tắc áp dụng pháp luật, tại Khoản 2 Điều 156 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 thì trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

2. Về xác định khu vực quy hoạch là đô thị từ loại 3 trở lên phải dành diện tích đất để xây dựng nhà ở xã hội

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Luật Nhà ở 2014 thì đối với các đô thị từ loại 3 trở lên, chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại phải dành một Phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của Chính phủ; đối với các loại đô thị còn lại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào Điều kiện cụ thể của địa phương để yêu cầu chủ đầu tư phải dành một Phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.

Theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị thì đô thị được phân loại dựa trên các tiêu chí: vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế-xã hội của đô thị; quy mô dân số; mật độ dân số; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp; trình độ phát triển cơ sở hạ tầng (Khoản 1 Điều 4).

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì đô thị được quy hoạch và đầu tư xây dựng đạt tiêu chí của loại đô thị nào thì được xem xét, đánh giá theo loại đô thị tương ứng. Đồng thời, tại Điều 3, 4, 5 và 6 của Nghị quyết này có quy định cụ thể về các tiêu chí của đô thị từ loại III trở lên (vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế-xã hội của đô thị; quy mô dân số; mật độ dân số; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp; trình độ phát triển cơ sở hạ tầng) phải đạt tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Trên cơ sở các quy định của pháp luật nêu trên, việc xác định khu vực quy hoạch là đô thị từ loại 3 trở lên được xác định trên cơ sở thẩm định, đánh giá khu vực quy hoạch đó theo các tiêu chí của loại đô thị tương ứng của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu Điều chỉnh quy hoạch thì việc bố trí quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 182 Luật Nhà ở, cụ thể là: "Các dán đầu tư xây dựng nhà ở được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thì không phải thực hiện phê duyệt lại theo quy định của Luật này, trừ trường hợp thuộc diện phải Điều chỉnh lại nội dung của dự án do Nhà nước Điều chỉnh lại quy hoạch đã phê duyệt...".

Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng trả lời nội dung văn bản số 759/UBND-ĐTQH ngày 27/02/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận nghiên cứu, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận :
- Như trên;
- B
ộ trưởng Phạm Hồng Hà (để b/c);
- Cục HĐXD, Vụ PC (để biết);
- Lưu: VT, QLN (2b).

KT. BỘ TRƯỞNG
TH
Ứ TRƯỞNG




Nguy
ễn Văn Sinh

 

 

Điều 17. Hình thức phát triển nhà ở và dự án đầu tư xây dựng nhà ở
...
2. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật này bao gồm:

a) Dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo một công trình nhà ở độc lập hoặc một cụm công trình nhà ở;

b) Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ tại khu vực nông thôn;

c) Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị hoặc dự án sử dụng đất hỗn hợp mà có dành diện tích đất trong dự án để xây dựng nhà ở;

d) Dự án đầu tư xây dựng công trình có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 19. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở

1. Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này phải được thực hiện theo quy định của Luật này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 16. Xác định quỹ đất cho phát triển nhà ở
...
2. Tại các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2 và loại 3 thì chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của Chính phủ. Đối với các loại đô thị còn lại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương để yêu cầu chủ đầu tư phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 182. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thì không phải thực hiện phê duyệt lại theo quy định của Luật này, trừ trường hợp thuộc diện phải điều chỉnh lại nội dung của dự án do Nhà nước điều chỉnh lại quy hoạch đã phê duyệt hoặc trường hợp phải dành diện tích đất trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở xã hội hoặc phải dành diện tích nhà ở xã hội để cho thuê theo quy định của Luật này.

Đối với dự án phát triển nhà ở xã hội không có trong chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương nhưng đã được chấp thuận chủ trương đầu tư dự án thì được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 156. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
...
2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Nguyên tắc phân loại đô thị
...
2. Đô thị được quy hoạch và đầu tư xây dựng đạt tiêu chí của loại đô thị nào thì được xem xét, đánh giá theo loại đô thị tương ứng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Phân loại và cấp quản lý hành chính đô thị

1. Đô thị được phân thành 6 loại gồm loại đặc biệt, loại I, II, III, IV và V theo các tiêu chí cơ bản sau đây:

a) Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đô thị;

b) Quy mô dân số;

c) Mật độ dân số;

d) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp;

đ) Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng.

*Điều này được sửa đổi bởi Điều 140 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015

Điều 140. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Luật quy hoạch đô thị

Sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 như sau:

“Điều 4. Phân loại đô thị

1. Đô thị được phân thành 6 loại gồm loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V theo các tiêu chí cơ bản sau đây:

a) Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đô thị;

b) Quy mô dân số;

c) Mật độ dân số;

d) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp;

đ) Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng.

2. Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể việc phân loại đô thị phù hợp từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội.”*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 975/BXD-QLN   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng   Người ký: Nguyễn Văn Sinh
Ngày ban hành: 04/05/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 975/BXD-QLN

96

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
381927