• Archive
  • Notification
  • Notes
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Official Dispatch No. 679/BHXH-BT dated March 07, 2019 below are instructions for collection of compulsory SI contributions by employees who are foreign nationals working in Vietnam

Tải về Official Dispatch 679/BHXH-BT
Vietnamese document

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 679/BHXH-BT
V/v hướng dẫn thu BHXH bắt buộc đối với lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2019

 

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Căn cứ Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật bảo hiểm xã hội (BHXH) và Luật an toàn, vệ sinh lao động về BHXH bắt buộc đối với lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Nghị định số 143/2018/NĐ-CP); Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của BHXH Việt Nam ban hành quy trình thu BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ, BNN); quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT; BHXH Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về thu BHXH bắt buộc đối với lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam (gọi chung là người lao động) như sau:

1. Về đối tượng, mức đóng, phương thức đóng, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc

1.1. Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc là người lao động theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP;

1.2. Mức đóng, phương thức đóng của người lao động, đơn vị sử dụng lao động; tiền lương làm căn cứ đóng, thực hiện theo quy định tại các Điều 12, 13 và Điều 14 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP.

2. Hồ sơ, biểu mẫu; quy trình thu, quản lý sổ BHXH

2.1. Hồ sơ, biểu mẫu quản lý thu BHXH thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của BHXH Việt Nam; Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS) thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định số 888/QĐ-BHXH ngày 16/7/2018 của BHXH Việt Nam; hồ sơ và các biểu mẫu bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh (kèm theo Công văn này).

- Khi kê khai mẫu TK1-TS cần lưu ý:

+ Đối với người lao động đăng ký tham gia BHXH bắt buộc lần đầu, chưa được cấp mã số BHXH thì kê khai các nội dung, thông tin tại các điểm: [01], [02], [03], [04], [07.1], [07.2], [07.3], [07.4], [0.8], [0.9], [13], mục I;

+ Đối với người lao động đã được cấp mã số BHXH: Kê khai các nội dung từ [01] đến [05], mục II;

+ Khi có thay đổi thông tin (về tên, họ, mã số BHXH, giới tính, quốc tịch,…): Kê khai các nội dung [01], [02], [03], [04] và [05] , mục II.

- Việc ghi họ, tên, giới tính, quốc tịch vào các mẫu biểu theo chữ viết phiên âm quốc tế. Trường hợp có hồ sơ kèm theo để thay đổi thông tin, mà hồ sơ do cơ quan nước ngoài cấp thì phải được dịch ra Tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2.2. Quy trình thu; cấp và quản lý sổ BHXH: Thực hiện như đối với đơn vị và người lao động Việt Nam cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN theo hướng dẫn tại Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của BHXH Việt Nam.

3. Tổ chức thực hiện

3.1. BHXH Việt Nam:

a) Ban Thu, Ban Sổ - Thẻ:

- Hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc BHXH tỉnh, thành phố triển khai thực hiện theo quy định.

- Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện mẫu biểu thu và mẫu sổ BHXH đối với lao động là công dân nước ngoài.

b) Trung tâm Công nghệ thông tin:

- Điều chỉnh phần mềm quản lý Thu - Sổ, thẻ (TST) để BHXH các địa phương tổ chức thực hiện công tác thu, quản lý thu BHXH; cấp và quản lý sổ BHXH đối với lao động là công dân nước ngoài theo đúng quy định.

- Hướng dẫn các đơn vị cung cấp dịch vụ kê khai hồ sơ điện tử điều chỉnh phần mềm đảm bảo kê khai tham gia BHXH bắt buộc đối với lao động là công dân nước ngoài theo quy định.

c) Các đơn vị khác thuộc BHXH Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện phối hợp, hướng dẫn quản lý việc thu BHXH đối với lao động là công dân nước ngoài tham gia BHXH bắt buộc.

3.2. BHXH tỉnh, thành phố:

- Phối hợp cơ quan quản lý nhà nước về lao động nắm bắt, xác định đối tượng tham gia BHXH là công dân nước ngoài để hướng dẫn, tổ chức thực hiện.

- Hướng dẫn đơn vị sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký tham gia BHXH bắt buộc đối với lao động là công dân nước ngoài theo đúng quy định. Sử dụng mẫu biểu theo mẫu quy định bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh.

- Trường hợp đơn vị có cả lao động là người Việt Nam và lao động là công dân nước ngoài thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì lập thêm mã thứ hai để theo dõi, quản lý thu BHXH đối với lao động là công dân nước ngoài.

Trên đây là một số nội dung hướng dẫn về hồ sơ, quy trình thu BHXH đối với lao động là công dân nước ngoài tham gia BHXH bắt buộc; trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, kịp thời phản ánh BHXH Việt Nam để nghiên cứu, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Tổng Giám đốc (để báo cáo);
- Các Phó Tổng Giám đốc;
- Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam;
- Lưu: VT, BT.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC





Trần Đình Liệu

 

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

2. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều này không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

b) Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

4. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 12. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động

1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, hàng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

2. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Điều 13. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định này, hàng tháng đóng trên quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động như sau:

a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

b) 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

2. Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định này.

3. Căn cứ vào khả năng cân đối quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Chính phủ xem xét điều chỉnh mức đóng tại điểm b khoản 1 Điều này từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

4. Người lao động mà giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động và thuộc diện áp dụng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì người lao động và người sử dụng lao động chỉ đóng bảo hiểm xã hội đối với hợp đồng lao động giao kết đầu tiên. Riêng tham gia vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người sử dụng lao động phải đóng theo từng hợp đồng lao động đã giao kết.

Điều 14. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 12 và khoản 1 Điều 13 của Nghị định này thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 89 của Luật bảo hiểm xã hội và khoản 2 và khoản 3 Điều 17 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
English translation
Diagram
Download


SUMMARY
No.: 679/BHXH-BT   Type: Official Dispatch
Issuing authority: Vietnam Social Insurance   Signor: Tran Dinh Lieu
Date of issue: 07/03/2019   Effective date: Premium only
Date of publishing: Updating   Official Gazette Issue No.: Updating
Field: Bảo hiểm, Lao động   Status: Premium only

46

Member
Log in Google
410695