Đối tượng và chế độ tham gia BHXH tự nguyện

Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) về BHXH tự nguyện, trong đó đề cập cụ thể các đối tượng tham gia BHXH tự nguyện.

 

Theo Điều 2 Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH đối tượng tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật về BHXH. Cụ thể:

  • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) có thời hạn dưới 03 tháng trước ngày 01/01/2018; người lao động làm việc theo HĐLĐ có thời hạn dưới 01 tháng từ ngày 01/01/2018 trở đi;
  • Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, bản, sóc, làng, tổ dân phố, khu, khu phố;
  • Người lao động giúp việc gia đình;
  • Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương;
  • Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
  • Người nông dân, người lao động tự tạo việc làm bao gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động để có thu nhập cho bản thân và gia đình;
  • Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi đời nhưng chưa đủ điều kiện về thời gian đóng để hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
  • Người tham gia khác.

Tương tự như BHXH bắt buộc thì các đối tượng tham gia BHXH tự nguyện cũng được hưởng một số chế độ về hưu trí và tử tuất.

Chế độ hưu trí

Mức lương hưu và tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định 134/2015/NĐ-CP. Khi tính tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nếu thời gian đóng BHXH có tháng lẻ từ 01 tháng đến 6 tháng tính là nửa năm; từ 7 tháng đến 11 tháng tính là một năm.

Giả sử: Ông A hưởng lương hưu từ tháng 10/2016, thời gian đóng bảo hiểm xã hội là 28 năm 3 tháng, mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội là 5.000.000 đồng/tháng. Mức lương hưu hằng tháng của ông A được tính như sau:

- Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của ông A:

+ Thời gian đóng bảo hiểm xã hội của ông A là 28 năm 3 tháng, số tháng lẻ 3 tháng được tính là nửa năm, nên số năm đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng lương hưu của ông A là 28,5 năm.

+ 15 năm đầu tính bằng 45%;

+ Từ năm thứ 16 đến năm thứ 28,5 là 13,5 năm, tính thêm: 13,5 x 2% = 27%;

Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của ông A là: 45% + 27% = 72%.

Vậy: Mức lương hưu hằng tháng của ông A là:

72% x 5.000.000 đồng/tháng = 3.600.000 đồng/tháng

Đối với người tham gia BHXH tự nguyện trước đó có thời gian đóng BHXH bắt buộc thì thời gian tính hưởng chế độ hưu trí được tính là tổng thời gian đã đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện, không bao gồm thời gian đã tính hưởng BHXH một lần.

Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng BHXH một lần theo quy định tại Khoản 1 Điều 77 của Luật Bảo hiểm xã hội, Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 93/2015/QH13 và Điều 7 Nghị định 134/2015/NĐ-CP.

 

Chế độ tử tuất

Đối với thân nhân của người tham gia BHXH tự nguyện chết mà trước đó có thời gian đóng BHXH bắt buộc thì thời gian tính hưởng chế độ tử tuất là tổng thời gian đã đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện, không bao gồm thời gian đã tính hưởng BHXH một lần.

Khi mai táng, người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở đối với người chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Người tham gia BHXH tự nguyện có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;
  • Người tham gia BHXH tự nguyện có thời gian tính hưởng chế độ tử tuất từ đủ 60 tháng trở lên;
  • Người tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc;
  • Người đang hưởng lương hưu.

Người tham gia BHXH tự nguyện chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp sau thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại Điều 68 của Luật BHXH:

  • Đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng BHXH một lần;
  • Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;
  • Đang hưởng lương hưu mà trước đó có thời gian đóng BHXH bắt buộc đủ 15 năm trở lên.

Đối với trường hợp nhân thân người đã chết không thuộc các trường hợp nhận trợ cấp hằng tháng hoặc có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Nghị định 134/2015/NĐ-CP thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần.

Xem chi tiết chế độ BHXH tự nguyện tại Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH.

1,410

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan