09 hành vi trốn thuế có thể phải ngồi tù đến 07 năm

Trốn thuế là việc cá nhân, tổ chức thực hiện các phương thức mà pháp luật không cho phép để giảm số thuế phải nộp như bán hàng không xuất hóa đơn, tạo hồ sơ giả đề hoàn thuế GTGT,... Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào về hình thức xử lý đối với những hành vi trốn thuế này?

Ảnh minh họa

 HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT THUẾ CÒN HIỆU LỰC NĂM 2019

Theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 và Điểm a Khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về Tội trốn thuế, những cá nhân thực hiện một trong 09 hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: 

- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật; 

- Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp; 

- Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán; 

- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;

- Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn; 

- Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan;

- Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa;

- Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

Đặc biệt, mức phạt tù sẽ từ 02 năm đến 07 năm hoặc sẽ bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng nếu số tiền trốn thuế của cá nhân đó từ 1.000.000.000 đồng trở lên.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Đối với pháp nhân, nếu phạm tội Trốn thuế theo 01 trong 09 hành vi nêu trên thì có thể bị phạt tiền cao nhất đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.

Ngoài ra, pháp nhân có hành vi trốn thuế còn có thể bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Nghiêm trọng hơn, pháp nhân có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn nếu hành vi trốn thuế đó gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người; gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra.

- Nguyễn Trinh - 

Mọi ý kiến, thắc mắc của Bạn đọc sẽ được Thư Ký Luật trả lời riêng qua email!

417