Chính sách thuế áp dụng đối với hàng viện trợ được quy định như thế nào?

Vừa qua, Chính phủ đã ký ban hành Nghị định 50/2020/NĐ-CP quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.

chinh sach thue hang vien tro, 50/2020/NĐ-CP

Hình minh họa (Nguồn Internet)

Theo như Nghị định 50/2020/NĐ-CP quy định thì chính sách thuế, phí và lệ phí đối với vốn viện trợ không hoàn lại thực hiện theo quy định pháp luật về thuế, phí và lệ phí. 

Về thủ tục, hồ sơ xét miễn/hoàn thuế đối với viện trợ không hoàn lại được thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về hải quan.

Ngoài ra, Nghị định cũng quy định cách thức quản lý các khoản viện trợ bằng tiền và bằng hàng với những khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước như sau:

Thứ nhất, đối với khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền:

- Bên tiếp nhận viện trợ thực hiện chi theo quy định của thỏa thuận viện trợ;

- Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi theo quy định về quản lý ngân sách nhà nước;

- Hằng tháng hoặc theo từng lần phát sinh, Bên tiếp nhận viện trợ lập hồ sơ thủ tục ghi thu ngân sách nhà nước khoản viện trợ không hoàn lại và ghi chi ngân sách nhà nước theo nội dung chi viện trợ theo mục lục ngân sách nhà nước.

Thứ hai, đối với khoản viện trợ bằng hàng:

- Căn cứ vào hồ sơ chứng từ liên quan, thực tế giao nhận hàng, Bên tiếp nhận viện trợ lập thủ tục gửi Kho bạc Nhà nước để ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước;

- Căn cứ hồ sơ, chứng từ, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi và ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước;

- Hồ sơ hải quan và thủ tục hải quan đối với hàng viện trợ không hoàn lại nhập khẩu từ nước ngoài thực hiện theo quy định pháp luật về hải quan.

Xem toàn văn quy định tại: Nghị định 50/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/6/2020.

Thu Ba

Gởi câu hỏi

133

Văn bản liên quan