Danh mục các từ được phép viết tắt trên chứng từ kế toán

Gần đây, Thư Ký Luật nhận được khá nhiều thắc mắc của Quý Khách hàng, Thành viên về việc những trường hợp nào thì được viết tắt trên chứng từ kế toán, những trường hợp nào thì không được. Thư Ký Luật xin giải đáp vấn đề này tại bài viết dưới đây.

 DANH MỤC CÁC TỪ ĐƯỢC PHÉP VIẾT TẮT TRÊN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Thực tế, trong quá trình lập và sử dụng các chứng từ kế toán, không phải trường hợp nào người lập cũng được quyền viết tắt các thông tin trên chứng từ này mà chỉ trong một số trường hợp nhất định.

Cụ thể, theo nội dung hướng dẫn tại Điểm b Khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC và Điểm b Khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC, trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như:

- "Phường" thành "P";

- "Quận" thành "Q",

- "Thành phố" thành "TP",

- "Việt Nam" thành "VN";

- "Cổ phần" là "CP",

- "Trách nhiệm Hữu hạn" thành "TNHH",

- "khu công nghiệp" thành "KCN",

- "sản xuất" thành "SX",

- "Chi nhánh" thành "CN”,

- ...

Nhưng thông tin này phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.

Còn đối với những nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán thì không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo.

Chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa sẽ không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán. Khi viết sai chứng từ kế toán thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai.

Căn cứ pháp lý:

 ♦ Luật Kế toán 2015;

 ♦ Thông tư 39/2014/TT-BTC;

 ♦ Thông tư 26/2015/TT-BTC.

 

- Nguyễn Trinh -  

Mọi ý kiến, thắc mắc của Bạn đọc sẽ được Thư Ký Luật trả lời riêng qua email!

657