Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân 2018

Thuế thu nhập cá nhân là khoản thuế đánh vào thu nhập của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam. Bài viết dưới đây nhằm cung cấp một cách tổng quan nhất cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2018 đối với cá nhân cư trú.

Bước 1: Xác định các khoản thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế là các khoản thu nhập tại Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, đã được sửa đổi bổ sung bởi Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và Luật về thuế sửa đổi 2014:

Bước 2: Xác định thu nhập được miễn thuế và giảm thuế

  • Thu nhập được miễn thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
  • Các khoản thu nhập được miễn thuế và giảm thuế được quy định tại Điều 4, Điều 5 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, đã được sửa đổi bổ sung bởi Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và Luật về thuế sửa đổi 2014;

Bước 3: Xác định các khoản chi phí hợp lý và khoản giảm trừ gia cảnh, các khoản đóng góp, BHXH.

  • Các khoản chi phí hợp lý đối với thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh được quy định tại Khoản 3 Điều 10 Luật Thuế TNCN và được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 65/2013/NĐ-CP.
  • Khoản giảm trừ gia cảnh: được quy định tại Khoản 1 Điều 19, được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật thuế TNCN sửa đổi 2012:
    • Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);
    • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.

Bước 4: Xác định thu nhập tính thuế

  • Đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công: Là tổng thu nhập chịu thuế trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ.
  • Đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế.

Bước 5: Tính thuế TNCN

  • Đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần tại Điều 22 Luật Thuế TNCN:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

  • Đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng: Áp dụng biểu thuế lũy tiến toàn phần tại Điều 23 Luật Thuế TNCN, được sửa đổi Khoản 7 Điều 2 Luật về thuế sửa đổi 2014:

Thu nhập tính thuế

Thuế suất (%)

Thu nhập từ đầu tư vốn

5

Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

5

Thu nhập từ trúng thưởng

10

Thu nhập từ thừa kế, quà tặng

10

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn 

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

20


0,1

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

2

 

- Ngọc Duyên -  

Mọi ý kiến, thắc mắc của Bạn đọc sẽ được Thư Ký Luật trả lời riêng qua email!

851