Khi nào được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?

Đây là vấn đề mà hiện nay khá nhiều người sử dụng lao động quan tâm. Vậy theo quy định hiện hành, những trường hợp nào thì doanh nghiệp được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động?

Khi nào được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc? Ảnh minh họa.

Theo quy định tại Điều 88 Luật Bảo hiểm Xã hội 2014 và Điều 16 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, Điều 29 Tông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, người sử dụng lao động được quyền tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất cho người lao động trong các trường hợp sau:

1. Tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 01 tháng trở lên do gặp khó khăn khi thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc do khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế;

2. Gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa.

Tuy nhiên, để được xem xét tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất cho người lao động thì những doanh nghiệp này phải đảm bảo một trong các điều kiện sau:

  • Không bố trí được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội phải tạm thời nghỉ việc từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên;
  • Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất).

Quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tránh trường hợp người sử dụng lao động tạm dừng đóng bảo hiểm cho người lao động một cách vô lý.

Theo đó, thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo tháng và không quá 12 tháng. Trong thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, người sử dụng lao động vẫn đóng vào quỹ ốm đau và thai sản, quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Khi hết thời hạn tạm dừng đóng quy định trên, người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng, số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại Khoản 3 Điều 122 của Luật Bảo hiểm xã hội.

3. Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà bị tạm giam thì người lao động và người sử dụng lao động được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội.

Sau thời gian tạm giam, nếu được cơ quan có thẩm quyền xác định bị oan, sai thì thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời gian bị tạm giam. Số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Lưu ý:

- Trường hợp người lao động là cán bộ, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, công nhân công an và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu thì người lao động và người sử dụng lao động thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội, còn các trường hợp khác thì việc đóng bù thông qua người sử dụng lao động trên cơ sở tiền đóng bảo hiểm xã hội do cơ quan có trách nhiệm bồi thường theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước đảm bảo.

- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác định người lao động là có tội thì không thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời gian bị tạm giam.

4. Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Khoản 2 Điều 2 của 115, khi tạm thời bị mất việc làm được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp làm dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài xác nhận thì thời gian này được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Sau thời gian tạm thời mất việc làm nếu người lao động trở lại làm việc thì tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội theo quy định, không thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời gian bị mất việc làm tạm thời.

5. Người lao động bị tạm đình chỉ công việc thì người lao động và người sử dụng lao động được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội.

Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, nếu người lao động được trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc thì người lao động và người sử dụng lao động thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc. Số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật bảo hiểm xã hội 2014.

 Căn cứ pháp lý:

 ♦ Luật Bảo hiểm Xã hội 2014

 ♦ Nghị định 115/2015/NĐ-CP

 ♦ Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

 

- Nguyễn Trinh - 

Mọi ý kiến, thắc mắc của Bạn đọc sẽ được Thư Ký Luật trả lời riêng qua email!

614