Thông tư 03/2019/TT-BCT: Hướng dẫn kê khai C/O mẫu CPTPP

11:12, 31/01/2019

Ngày 22/01/2019 Bộ Công thương ban hành Thông tư 03/2019/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (hay còn gọi là Hiệp định CPTPP).

Theo đó, hướng dẫn kê khai mẫu C/O mẫu CPTPP như sau:

C/O mẫu CPTPP của Việt Nam phải được kê khai bằng tiếng Anh và đánh máy.

Ảnh chụp 1 phần mẫu C/O mẫu CPTPP

1. Ô trên cùng bên phải ghi số tham chiếu (do cơ quan, tổ chức cấp C/O ghi). Số tham chiếu gồm 13 ký tự, chia làm 5 nhóm, với cách ghi như sau:

  • Nhóm 1: Tên viết tắt của nước thành viên xuất khẩu là Việt Nam, gồm 02 ký tự là “VN”;
  • Nhóm 2: Tên viết tắt của nước thành viên nhập khẩu thuộc Hiệp định CPTPP, gồm 02 ký tự như sau:
AU: Ô-xtơ-rây-li-a
MY: Ma-lai-xi-a
BN: Bru-nây
MX: Mê-hi-cô
CA: Ca-na-đa
NZ: Niu Di-lân
CL: Chi-lê
PE: Pê-ru
JP: Nhật Bản
SG: Xinh-ga-po
  • Nhóm 3: Năm cấp C/O, gồm 02 ký tự. Ví dụ: cấp năm 2019 sẽ ghi là “19”;
  • Nhóm 4: Mã số của cơ quan, tổ chức cấp C/O, gồm 02 ký tự ( chi tiết xem tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư 03 này). Danh mục này được cập nhật tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn khi có sự thay đổi;
  • Nhóm 5: Số thứ tự của C/O, gồm 05 ký tự;
  • Giữa nhóm 1 và nhóm 2 có gạch ngang “-”; Giữa nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 có dấu gạch chéo “/”.

Ví dụ: Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Thành phố Hồ Chí Minh cấp C/O mang số thứ 6 cho một lô hàng xuất khẩu sang Ca-na-đa trong năm 2019 thì cách ghi số tham chiếu của C/O này sẽ là: “VN-CA 19/02/00006”.

2. Ô số 1: Tên giao dịch của nhà xuất khẩu, địa chỉ, tên Nước thành viên xuất khẩu (Việt Nam).

3. Ô số 2: Tên người nhận hàng, địa chỉ, tên Nước thành viên nhập khẩu.

4. Ô số 3: Ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải (nếu gửi hàng bằng máy bay thì ghi “By air”, nếu gửi bằng đường biển thì ghi tên tàu) và tên cảng bốc dỡ hàng.

5. Ô số 4: Cơ quan, tổ chức cấp C/O sẽ đánh dấu (√) vào ô tương ứng đối với các trường hợp:

  • “Non-Party Invoicing” khi áp dụng hóa đơn thương mại của nước không phải thành viên Hiệp định;
  • “Certified True Copy” khi cấp bản sao chứng thực của C/O gốc. Ngày cấp bản sao này được đánh máy hoặc đóng dấu lên Ô số 12.

6. Ô số 5: Tên nhà sản xuất, địa chỉ, tên nước/vùng lãnh thổ nơi diễn ra công đoạn sản xuất cuối cùng để tạo ra hàng hóa.

  • Trường hợp hàng hóa do nhiều nhà sản xuất cung cấp, ghi “Various” hoặc cung cấp danh sách các nhà sản xuất đính kèm.
  • Trường hợp muốn giữ bí mật thông tin của nhà sản xuất, ghi “Available upon request by the importing authorities”. Nhà xuất khẩu hoặc thương nhân đề nghị cấp C/O phải cung cấp thông tin của nhà sản xuất khi cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên nhập khẩu yêu cầu.

7. Ô số 6: Số thứ tự các mặt hàng (nhiều mặt hàng ghi trên 1 C/O, mỗi mặt hàng có một số thứ tự riêng).

8. Ô số 7: Ký hiệu, số lượng kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hoá (bao gồm mã HS của nước thành viên nhập khẩu ở cấp 6 số và tên thương hiệu của hàng hóa (nếu có)).

a) Trường hàng dệt may sử dụng nguyên liệu có xuất xứ, ghi “Yarn/fabric of HS (i) originating from (ii)”. Trong đó:

  • (i) Mã HS ở cấp 6 số của sợi hoặc vải có xuất xứ.
  • (ii) Tên nước xuất xứ của sợi hoặc vải.

b) Trường hợp hàng dệt may sử dụng nguyên liệu thuộc Danh mục nguồn cung thiếu hụt quy định tại Phụ lục VIII Thông tư này, ghi “Yarn/fabric from No. (#) of SSL”. Trong đó: (#) là số thứ tự của nguyên liệu trong Danh mục nguồn cung thiếu hụt.

9. Ô số 8: Ghi tiêu chí xuất xứ của hàng hóa:

Hàng hóa được sản xuất tại nước ghi đầu tiên ở ô số 11 của C/O
Điền vào ô số 8
- Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước thành viên xuất khẩu
WO
- Được sản xuất toàn bộ chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ
PE
- Đáp ứng quy tắc Hàm lượng giá trị khu vực (RVC) theo công thức tính:
 
(i) trực tiếp
(ii) gián tiếp
(iii) chi phí tịnh
(iv) giá trị tập trung
Trong đó … là RVC thực tế. Ví dụ: RVC 35%BU
RVC…%BU
RVC…%BD
RVC…%NC
RVC…%FV
- Hàng hoá đáp ứng quy tắc chuyển đổi mã số hàng hóa
CC, CTH, CTSH
- Hàng hoá đáp ứng các quy tắc khác
Other

10. Ô số 9: Trọng lượng cả bao bì của hàng hoá (hoặc đơn vị đo lường khác) và trị giá. Thương nhân được lựa chọn kê khai hoặc không kê khai trị giá hàng hóa trên C/O.

11. Ô số 10: Số và ngày của hoá đơn thương mại được phát hành cho lô hàng nhập khẩu vào nước thành viên nhập khẩu.

12. Ô số 11:

  • Dòng thứ nhất ghi tên nước xuất xứ của hàng hóa, nơi diễn ra công đoạn sản xuất cuối cùng tạo ra hàng hóa.
  • Dòng thứ hai ghi tên nước thành viên nhập khẩu.
  • Dòng thứ ba ghi địa điểm, ngày tháng năm đề nghị cấp C/O, họ tên, chữ ký của người ký đơn đề nghị cấp C/O.

13. Ô số 12: Dành cho cơ quan, tổ chức cấp C/O ghi: địa điểm, ngày tháng năm cấp C/O, chữ ký và họ tên của người có thẩm quyền ký cấp C/O, con dấu của cơ quan, tổ chức cấp C/O.

Chi tiết xem thêm Thông tư 03/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 08/3/2019.

- Thủy Phú - 

Mọi ý kiến, thắc mắc của Bạn đọc sẽ được Thư Ký Luật trả lời riêng qua email!

680