Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa bắt buộc phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô.

Hàng năm, tai nạn giao thông cướp đi mạng sống của biết bao con người, lấy đi biết bao nước mắt của những người ở lại. Điển hình là vụ tai nạn thảm khốc trên đèo Prenn gần đây khiến cho 6 người tử vong và nhiều người bị thương. Được biết, theo báo cáo ban đầu của Tổng cục đường bộ Việt Nam, xe 60B-029.68 không có giấy phép kinh doanh vận tải, không có tín hiệu giám sát hành trình. Vậy chủ xe Lê Mỹ có bị xử phạt không?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định 86/2014/NĐ-CP thì đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô.

Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh được quy định tại Điều 22 Nghị định này, cụ thể:

  1. Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đến cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh. Trường hợp hồ sơ chưa đủ, cơ quan cấp phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
  2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời phê duyệt Phương án kinh doanh kèm theo. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
  3. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu điện.

Về xử phạt hành chính đối với hành vi này như sau:

Kinh doanh vận tải bằng ô tô mà không có Giấy phép kinh doanh vận tải theo quy đình thì bị phạt tiền từ 3.000.000 - 4.000.000 đồng đối với cá nhân; từ 6.000.000 - 8.000.000 đồng đối với tổ chức (căn cứ theo Điểm c Khoản 4 Điều 28 Nghị định 171/2013/NĐ-CP).

Còn đối với trường hợp không có thiết bị giám sát hành trình thì xử phạt như sau:

  • Đối với người điều khiển phương tiện: phạt tiền từ 1.000.000 - 2.000.000 đồng (đối với loại xe quy định phải có thiết bị giám sát hành trình);
  • Đối với cá nhân, tổ chức kinh doanh  vận tải: phạt tiền từ 3.000.000 - 4.000.000 đồng đối với cá nhân; từ 6.000.000 - 8.000.000 đồng đối với tổ chức.
Gởi câu hỏi

879

Văn bản liên quan