Ủy thác xuất khẩu hàng hóa: Những điều kế toán cần biết

Ủy thác xuất nhập khẩu tạm hiểu là việc thuê (outsourcing) một đơn vị kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu để tổ chức và thực hiện các hoạt động xuất khẩu/nhập khẩu hàng hóa cho bên bán/bên mua. Khi áp dụng hình thức ủy thác xuất khẩu, kế toán của các doanh nghiệp liên quan bao gồm doanh nghiệp ủy thác và doanh nghiệp nhận ủy thác cần phải lưu ý các vấn đề quan trọng như sau.

Thứ nhất, về hóa đơn chứng từ

Theo quy định tại Điểm 2.3 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về hóa đơn trong một số trường hợp như sau:

“2.3. Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm Lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.

Trường hợp uỷ thác xuất khẩu hàng hóa, khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận uỷ thác, cơ sở có hàng hóa uỷ thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ. Khi hàng hóa đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hóa uỷ thác xuất khẩu lập hóa đơn GTGT để kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT hoặc hóa đơn bán hàng. Cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng để xuất cho khách hàng nước ngoài.”

Như vậy, khi ủy thác xuất khẩu hàng hóa thì doanh nghiệp xuất khẩu và doanh nghiệp nhận ủy thác phải lưu ý các vấn đề sau:

Đối với doanh nghiệp xuất khẩu

- Khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu doanh nghiệp sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ;

- Khi doanh nghiệp nhận ủy thác thông báo về số hàng hóa thực xuất khẩu doanh nghiệp lập hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng giao cho cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu.

Đối với doanh nghiệp nhận ủy thác xuất khẩu

- Khi nhận hàng ủy thác xuất khẩu, doanh nghiệp căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ của bên ủy thác để kiểm tra số hàng nhận được;

- Khi hoàn thành thủ tục xuất khẩu, doanh nghiệp nhận ủy thác sử dụng invoice hoặc hóa đơn thương mại lập và giao cho khách hàng nước ngoài (theo Thông tư 119/2014/TT-BTC đã bỏ hóa đơn xuất khẩu).

Thứ hai, về thuế Giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có hàng hóa ủy thác xuất khẩu (doanh nghiệp xuất khẩu)

Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về các trường hợp áp dụng thuế suất 0% như sau:

“Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu…

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;”

Như vậy, khi áp dụng hình thức ủy thác xuất khẩu thì sẽ được hưởng thuế giá trị gia tăng 0%. Tuy nhiên, để áp dụng mức thuế suất 0% thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9, cụ thể như sau:

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu: Theo Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về điều kiện để hoàn thuế, khấu trừ thuế đầu vào của hàng hóa xuất khẩu là phải đáp ứng đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại Khoản 2 Điều 9 và Khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cụ thể như sau:

1. Hợp đồng bán hàng hoá cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu là hợp đồng uỷ thác xuất khẩu và biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên uỷ thác xuất khẩu và bên nhận uỷ thác xuất khẩu có ghi rõ: số lượng, chủng loại sản phẩm, giá trị hàng uỷ thác đã xuất khẩu; số, ngày hợp đồng xuất khẩu của bên nhận uỷ thác xuất khẩu ký với nước ngoài; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng với nước ngoài của bên nhận uỷ thác xuất khẩu; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán của bên nhận uỷ thác xuất khẩu thanh toán cho bên uỷ thác xuất khẩu; số, ngày tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu của bên nhận uỷ thác xuất khẩu.

2. Tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Hàng hóa xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng

Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng.

Trường hợp uỷ thác xuất khẩu thì phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của phía nước ngoài cho bên nhận uỷ thác và bên nhận uỷ thác phải thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng cho bên uỷ thác. Trường hợp bên nước ngoài thanh toán trực tiếp cho bên uỷ thác xuất khẩu thì bên uỷ thác phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và việc thanh toán như trên phải được quy định trong hợp đồng.

4. Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan (đã được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC).

Thứ ba, về thuế Giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp nhận ủy thác xuất khẩu hàng hóa

Theo Điểm b Khoản 3 Điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC có quy định:

“Người nộp thuế nhận xuất, nhập khẩu ủy thác hàng hóa không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác (trong trường hợp hợp đồng ủy thác không có nội dung ủy thác về thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT thay cho đối tượng ủy thác) nhưng phải khai thuế giá trị gia tăng đối với thù lao ủy thác được hưởng.”

Đồng thời, cơ sở nhận uỷ thác lập hoá đơn GTGT, thuế suất theo quy định giao cho cơ sở có hàng uỷ thác xuất khẩu đối với khoản phí uỷ thác được hưởng.

Anh Tú

Mọi ý kiến, thắc mắc của Bạn đọc sẽ được Thư Ký Luật trả lời riêng qua email!

256