Bài giảng của Phó Chánh án TANDTC Tống Anh Hào về nội dung cơ bản của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Trong khuôn khổ hội nghị toàn ngành Kiểm sát nhân dân tập huấn các đạo luật mới về lĩnh vực tư pháp, ông Tống Anh Hào, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã trực tiếp thuyết trình những nội dung cơ bản của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Sau đây là lược ghi bài giảng của Phó Chánh án Tống Anh Hào, do biên tập viên của Kiemsat.vn thực hiện.

1. Quan điểm chỉ đạo xây dựng BLTTDS năm 2015

- Thể chế hóa quan điểm của Đảng được nêu trong Nghị quyết số 48, 49; kết luận số 72,92 của Bộ Chính trị. BLTTDS mới phải thể hiện tính công khai, minh bạch; xây dựng mô hình tố tụng xét hỏi kết hợp với tranh tụng.

- Xây dựng BLTTDS trên cơ sở tổng kết thực tiễn thi hành BLTTDS năm 2004.

- Phải đảm bảo tính khả thi, hạn chế việc hướng dẫn.

2. Những nội dung cơ bản của Bộ luật.

Bộ luật TTDS 2015 gồm 517 điều. Trong đó: sửa đổi là 350 điều, bổ sung 104 điều, bỏ 7 điều so với BLTTDS 2004. Phần chung là phần được sửa đổi, bổ sung nhiều nhất.

2.1. Về nguyên tắc chung: Sửa 4 vấn đề lớn.

- Bổ sung trường hợp người tham gia tố tụng là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn có quyền dùng ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết tật và phải có người biết ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết tật để dịch lại.

- Nguyên tắc tranh tụng trong tố tụng dân sự: Sửa đổi từ tranh luận thành tranh tụng.

+ Chứng cứ phải được công khai

+ Phiên tòa xét xử tranh tụng phải đảm bảo dân chủ, đề cao vai trò của người tham gia tố tụng (vì tranh tụng tập trung nhất là ở phiên tòa) và phán quyết của Tòa án phải dựa trên kết quả của tranh tụng.

2.2. Những nội dung sửa đổi, bổ sung.

+ Tất cả các tranh chấp, yêu cầu về dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại và lao động đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

+ Tòa án có quyền hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự mà Tòa án có nhiệm vụ giải quyết. Tòa án đưa cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền ban hành quyết định cá biệt trái pháp luật tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

+ Bổ sung thêm chức danh tư pháp là Thẩm tra viên và Kiểm tra viên.

+ Bổ sung thêm thẩm quyền của Chánh án là: Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật nếu phát hiện có dấu hiệu trái Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.

- Người tham gia tố tụng:

+ Đương sự: Bổ sung thêm người yêu cầu giải quyết việc dân sự; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc dân sự.

+ Bổ sung thủ tục đề nghị Tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

+ Người đại diện: Có thể là cá nhân hoặc pháp nhân; đối với tổ chức đại diện tập thể lao động là người đại diện theo pháp luật cho tập thể người lao động khi được người lao động ủy quyền.

+ Xác định chứng cứ: Trên cơ sở kế thừa luật cũ thì BLTTDS 2015 ghi nhận thông điệp, dữ liệu điện tử được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác theo quy định của pháp luật; văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng do người có chức năng lập tại chỗ, văn bản công chứng, chứng thực được coi là chứng cứ nếu thu thập, công chứng, chứng thực đúng quy định của pháp luật.

+ Điều 96 - Giao nộp tài liệu, chứng cứ: Được quy định chặt chẽ về thời hạn giao nộp tài liệu, chứng cứ trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, nếu không đầy đủ thì Tòa án có quyền yêu cầu đương sự cung cấp thêm, nếu đương sự không cung cấp hoặc cung cấp sau khi vụ án được đưa ra xét xử thì Tòa án chỉ chấp nhận là chứng cứ khi có lý do chính đáng. Đương sự có quyền giao nộp thêm chứng cứ ở tất cả các giai đoạn của quá trình giải quyết thì vẫn được chấp nhận. Khi đương sự giao nộp tài liệu , chứng cứ cho Tòa án thì họ phải sao gửi tài liệu, chứng cứ cho Tòa án thì họ phải sao gửi tài liệu, chứng cứ đó cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự khác để đảm bảo chứng cứ công khai.

- Thụ lý, xét xử sơ thẩm: 

+ Bổ sung thêm quyền khởi kiện của tổ chức đại diện tập thể lao động trong trường hợp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể người lao động hoặc khi được người lao động ủy quyền; tổ chức xã hội tham gia bảo vệ người tiêu dùng; cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hôn nhân và gia đình để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

+ Trả đơn khởi kiện: Bổ sung trường hợp nguyên đơn đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú của người bị kiện nhưng họ thường xuyên thay đổi địa chỉ mà không thông báo thì Thẩm phán không trả lại đơn khởi kiện mà xác định người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cố tình giấu địa chỉ và tiến hành thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung.

+ Về khiếu nại, kiến nghị: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện có quyền khiếu nại. Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xem xét giải quyết và có sự tham gia của Viện kiểm sát. Điểm mới là Viện kiểm sát phải tham gia phát biểu ý kiến về việc trả lại đơn của Tòa, Tòa án phải ra quyết định về vấn đề này.

+ Phiên họp và hòa giải công khai chứng cứ: Tùy theo từng trường hợp để tách riêng hoặc nhập cả hai nội dung này, mục đích giảm bớt đi thủ tục tố tụng.

+ Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự: Khi lý do tạm đình chỉ không còn thì Thẩm phán phải ra quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự.

+ Về sự vắng mặt: Trước đây chưa quy định rõ, nhưng lần này BLTTDS 2015 quy định rõ, cụ thể về đương sự vắng mặt lần thứ nhất; Kiểm sát viên vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử, không hoãn phiên tòa. 

+ Tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm: Trước tiên là trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (nguyên đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích của nguyên đơn trình bày trước, sau đó đến bị đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích của bị đơn); hỏi đáp tại phiên tòa theo thứ tự: nguyên đơn, bị đơn, người tham gia tố tụng khác, chủ tọa phiên tòa, hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên; tranh luận.

+ Phát biểu của Kiểm sát viên: Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án và của người tham gia tố tụng và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.

- Phiên tòa phúc thẩm:

- Giám đốc thẩm: 

+ Ủy ban Thẩm phán TAND cấp cao xét xử giám đốc thẩm bằng HĐXX gồm 3 Thẩm phán; Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao xét xử giám đốc thẩm bằng HĐXX gồm 5 Thẩm phán.

+ BLTTDS năm 2015 cho phép giám đốc thẩm sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật với 2 điều kiện: Tài liệu, chứng cứ đã đầy đủ, rõ ràng, có đủ căn cứ để làm rõ các tình tiết trong vụ án và việc sửa bản án, quyết định bị kháng nghị không làm ảnh hướng đến quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

- Việc dân sự:

+ Theo BLTTDS năm 2015 thì ly hôn là thủ tục đặc thù có Tòa án chuyên trách riêng. Thẩm phán được phân công tìm hiểu quá trình dẫn đến ly hôn, sau đó hòa giải. Nếu hòa giải thành thì đình chỉ việc dân sự, nếu hòa giải không thành thì giải quyết ly hôn theo tố tụng dân sự.

- Công nhận thỏa thuận ngoài Tòa án:

+ Thời hạn: Quy định thời hạn dài hơn thủ tục thông thường. Khi gửi thông báo thụ lý vụ án thì Tòa án phải nêu rõ thời gian, địa điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, mở lại phiên họp hòa giải, mở phiên tòa và mở lại phiên tòa cho đương sự ở nước ngoài.

+ Tống đạt giấy tờ ra nước ngoài: Theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia; hoặc qua đường ngoại giao; bưu điện. Tống đạt giấy tờ cho công dân Việt Nam ở nước ngoài thì qua đường bưu điện hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; đương sự ở nước ngoài nhưng có chi nhánh, văn phòng đại diện ở Việt Nam thì tống đạt qua văn phòng, đại diện đó hoặc qua người đại diện ở trong nước.

+ Điều 21 BLTTDS 2015 quy định các trường hợp Viện kiểm sát phải tham gia phiên tòa, phiên họp.

+ Kiểm sát hoạt động tư pháp từ khi Tòa án nhận đơn của đương sự cho đến khi giải quyết xong vụ án. Viện kiểm sát tham gia các phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự; phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc đương sự là người chưa thành niên, người bị mất, hạn chế

+ Phiên tòa phúc thẩm: Nếu không có kháng nghị, Viện kiểm sát vắng mặt thì Tòa vẫn xử; nếu có kháng nghị thì phải có mặt của Viện kiểm sát thì Tòa mới xử.

+ Tại phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm: Nếu Viện kiểm sát vắng mặt thì Tòa không xử, hoãn phiên tòa.

- Kiểm sát viên:

+ Phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm: Kiểm sát viên nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ.

+ Phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm:  Kiểm sát viên thu thập tài liệu, chứng cứ.

3. Nghị quyết hướng dẫn thi hành.

+ Đối với những vụ việc hôn nhân và gia đình đã được Tòa án thụ lý giải quyết trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 thì Tòa án đã thụ lý tiếp tục giải quyết theo thủ tục chung mà không chuyển cho Tòa gia đình và người chưa thành niên giải quyết;

+ Khi giải quyết vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, Tòa án tiếp tục áp dụng quy định của các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về án phí, lệ phí Tòa án, chi phí tố tụng khác cho đến khi có quy định mới của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đối với vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động được giải quyết theo thủ tục rút gọn thì áp dụng mức án phí thấp hơn so với mức án phí áp dụng đối với vụ án giải quyết theo thủ tục thông thường

Nguyễn Thị Thu Hải (lược ghi)

Nguồn: kiemsat.vn

1,576

Gởi câu hỏi