Mức án phí khởi kiện tranh chấp đất đai hiện hành

Án phí là khoản chi phí về xét xử một vụ án mà đương sự phải nộp trong mỗi vụ án do cơ quan có thẩm quyền quy định. Án phí có nhiều loại, bao gồm: án phí dân sự, án phí hình sự, án phí hành chính,... Theo đó, án phí khởi kiện tranh chấp đất đai thuộc lĩnh vực dân sự, mức đóng sẽ căn cứ vào giá trị quyền sử dụng đất đang tranh chấp.

án phí, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Mức án phí khởi kiện tranh chấp đất đai hiện hành (Ảnh minh họa)

1. Trách nhiệm đóng án phí theo quy định của pháp luật

Tại Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trách nhiệm đóng án phí được quy định như sau:

Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Theo đó, các bước thực hiện tạm đóng án phí:

Bước 1: Sau khi nhận thông báo, người khởi kiện đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.

Bước 2: Người khởi kiện nhận giấy báo nộp tiền tạm ứng án phí.

Bước 3: Người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo nộp tiền tạm ứng án phí.

Bước 4: Người khởi kiện nộp lại cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Lưu ý: Tòa án chỉ thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Tuy nhiên, nếu người khởi kiện thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Tòa án sẽ thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Tranh chấp đất đai là một trong những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 9 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Vì vậy, người khởi kiện tranh chấp đất đai cũng sẽ thực hiện các nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định nêu trên.

Việc sử dụng thuật ngữ “tạm ứng” xuất phát từ việc đây chỉ là số tiền “dự tính” do Thẩm phán xác định dựa vào những căn cứ hiện có. Mức tạm ứng án phí này sẽ có thể thay đổi, đồng thời người có nghĩa vụ chịu án phí còn tùy vào kết quả giải quyết vụ án chứ không phải bắt buộc là nguyên đơn.

2. Người có nghĩa vụ đóng án phí khởi kiện tranh chấp đất đai

Về người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí được quy định tại Điều 25 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 như sau:

Nguyên đơn trong vụ án về tranh chấp dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Đồng nghĩa, nguyên đơn trong vụ án tranh chấp đất đai sẽ là người có nộp tiền tạm ứng án phí.

Tuy nhiên, cần phân biệt rõ nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí và nghĩa vụ chịu án phí theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Theo đó, bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận. Ngược lại, nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn không được Tòa án chấp nhận.

Như vậy, có thể thấy nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí của nguyên đơn chỉ là tạm thời với mục đích mang tính đảm bảo. Việc xác định người có nghĩa vụ chịu án phí phụ thuộc vào kết quả giải quyết tranh chấp. Nói một cách dễ hiểu, người thua kiện sẽ là người phải chịu án phí.

3. Mức đóng án phí khởi kiện tranh chấp đất đai

Theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm trong một số loại việc cụ thể, mức án phí khởi kiện tranh chấp đất đai được xác định như sau:

- Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án không xem xét giá trị, chỉ xem xét quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất của ai thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch. Tức án phí là 300.000 đồng.

- Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án phải xác định giá trị của tài sản hoặc xác định quyền sở hữu quyền sử dụng đất theo phần thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp vụ án có giá ngạch đối với phần giá trị mà mình được hưởng.

Mức án phí cụ thể quy định tại danh mục án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 như sau:

STT

Giá trị tranh chấp

Mức thu

I

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình không có giá ngạch

300.000 đồng

II

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình giá ngạch

 

1

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

2

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

3

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

4

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

5

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

6

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Trên đây là những thông tin về trách nhiệm đóng án phí, người có nghĩa vụ đóng án phí và mức đóng án phí đối với các tranh chấp dân sự nói chung và khởi kiện tranh chấp đất đai nói riêng. Hy vọng những thông tin này của Ban biên tập THƯ KÝ LUẬT có thể giúp ích cho nhu cầu của Qúy Khách hàng và Thành viên.

Thùy Trâm

435

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan