Các loại báo cáo định kỳ và thời hạn nộp báo cáo của công ty quản lý quỹ

Đây là nội dung quan trọng được đề cập tại Thông tư 99/2020/TT-BTC hướng dẫn về hoạt động của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

báo cáo định kỳ, thời hạn nộp báo cáo định kỳ của công ty quản lý quỹ, Thông tư 99/2020/TT-BTC

Các loại báo cáo định kỳ và thời hạn nộp báo cáo của công ty quản lý quỹ (Ảnh minh họa)

Theo đó, công ty quản lý quỹ gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các báo cáo định kỳ được liệt kê tại Điều 29 Thông tư 99/2020/TT-BTC như sau:

  • Báo cáo định kỳ hằng tháng và năm về hoạt động của công ty quản lý quỹ theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;

  • Báo cáo định kỳ hằng tháng về hoạt động quản lý danh mục đầu tư của công ty quản lý quỹ có xác nhận của ngân hàng lưu ký nơi công ty quản lý quỹ mở tài khoản lưu ký, xác nhận của thành viên lưu ký nơi khách hàng ủy thác mở tài khoản, xác nhận của tổ chức lưu ký tại nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;

  • Báo cáo 6 tháng và năm về hoạt động quản trị rủi ro của công ty quản lý quỹ theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;

  • Báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ định kỳ hằng năm; báo cáo kiểm soát nội bộ định kỳ hằng năm của công ty quản lý quỹ;

  • Báo cáo tài chính quý; báo cáo tài chính 6 tháng đã được soát xét, báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận của công ty quản lý quỹ theo quy định của pháp luật về kế toán đối với công ty quản lý quỹ.

  • Thời hạn nộp các báo cáo định kỳ quy định tại khoản 1 Điều này như sau:

    • Đối với báo cáo tháng: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng;

    • Đối với báo cáo quý: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý;

    • Đối với báo cáo 6 tháng: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm;

    • Đối với báo cáo năm: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm.

  • Thời gian chốt số liệu:

    • Đối với báo cáo tháng: Tính từ ngày đầu tiên của tháng báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định);

    • Đối với báo cáo quý: Tính từ ngày đầu tiên của quý báo cáo đến ngày cuối cùng của quý báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định);

    • Đối với báo cáo 6 tháng: Tính từ ngày 01 tháng 01 kỳ báo cáo đến ngày 30 tháng 06 kỳ báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định);

    • Đối với báo cáo năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định);

    • Đối với công ty quản lý quỹ có thời gian hoạt động chưa đủ một kỳ báo cáo thì kỳ báo cáo tính từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo theo quy định tại điểm a, b, c và d khoản này.

Hình thức văn bản: văn bản điện tử hoặc văn bản giấy

Xem chi tiết tại: Thông tư 99/2020/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.

Lê Thanh

Gởi câu hỏi

73

Văn bản liên quan