Cách viết hoa trong văn bản hành chính đúng chuẩn mới nhất 2019

Vấn đề viết đúng chính tả và quy định về cách viết hoa chưa bao giờ là vấn đề dễ dàng đối với nhiều người. Cũng chính vì thế mà pháp luật đã quy định những trường hợp cần phải viết hoa và mọi người bắt buộc phải thực hiện đúng quy định đã được đưa ra.

 File hướng dẫn soạn thảo văn bản hành chính

Những quy tắc về cách viết hoa cho đúng chuẩn được quy định cụ thể tại Thông tư 01/2011/TT-BNV, bao gồm những trường hợp sau đây:

1. Viết hoa vì phép đặt câu

a. Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất của một câu hoàn chỉnh khi:

- Sau dấu chấm câu (.).

- Sau dấu chấm hỏi (?).

- Sau dấu chấm than (!).

- Sau dấu chấm lửng (…).

- Sau dấu hai chấm ( : ).

- Sau dấu hai chấm trong ngoặc kép (: “…”).

- Khi xuống dòng.

Ví dụ: Điều 23: Trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai

b. Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất của một mệnh đề khi:

- Sau dấu chấm phẩy(;) và dấu phẩy (,) khi xuống dòng.

Ví dụ: Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ khoa học và Công nghệ,

2. Viết hoa danh từ riêng chỉ người

Việc viết hoa danh từ riêng chỉ người áp dụng cho cả tên riêng của người Việt Nam và cả tên nước ngoài được phiên dịch sang tiếng Việt, cụ thể như sau:

a. Tên người Việt Nam

- Tên thông thường: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết của danh từ riêng chỉ tên người.

Ví dụ: Hồ Chí Minh, Võ Nguyên Giáp,...

- Tên hiệu, tên gọi nhân vật lịch sử: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết.

Ví dụ: Vua Hùng, Bà Triệu, Ông Gióng,...

b. Tên người nước ngoài được phiên chuyển sang tiếng Việt​

- Trường hợp được phiên âm qua âm Hán – Việt: Viết theo quy tắc tên người Việt Nam.

Ví dụ: Kim Nhật Thành, Thành Cát Tư Hãn…

- Trường hợp không được phiên âm qua âm Hán – Việt: Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất trong mỗi thành tố.

Ví dụ: Phi-đen Cat-xtơ-rô…

3. Viết hoa tên cơ quan, tổ chức

Cũng giống như tên người, tên cơ quan, tổ chức cũng được xem là một danh từ riêng. Do vậy, viết hoa tên cơ quan, tổ chức gồm có những trường hợp sau:

a. Tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam

- Viết hoa chữ cái đầu của các từ, cụm từ chỉ loại hình, chức năng, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức.

Ví dụ: Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công thương…

- Trường hợp viết hoa đặc biệt:

Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Văn phòng Trung ương Đảng.

b. Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài

- Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài đã được dịch nghĩa: Tương tự như cách viết hoa tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam

Ví dụ: Liên Hiệp Quốc (UN)…

- Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài được sử dụng trong văn bản ở dạng viết tắt: Viết bằng chữ in hoa như nguyên ngữ hoặc chuyển tự La-tinh nếu nguyên ngữ không thuộc hệ La-tinh.

Ví dụ: WTO; UNDP; UNESCO;...

Cách viết hoa trong văn bản hành chính đúng chuẩn

Hình minh họa (Nguồn internet)

4. Viết hoa tên địa lý

Tên địa lý có thể là địa danh, địa điểm hoặc tên cửa khẩu ở các tỉnh biên giới. Vậy cách viết hoa tên địa lý có gì đặc biệt.

a. Tên địa lý Việt Nam

- Tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung (tỉnh, huyện, xã…) với tên riêng của đơn vị hành chính đó: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên riêng và không dùng gạch nối.

Ví dụ: thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, quận Thủ Đức…

- Trường hợp tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung kết hợp với chữ số, tên người, tên sự kiện lịch sử: Viết hoa cả danh từ chung chỉ đơn vị hành chính đó.

Ví dụ: Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Phường Điện Biên Phủ…

- Trường hợp viết hoa đặc biệt: Thủ đô Hà Nội.

- Tên địa lý được cấu tạo giữa danh từ chung chỉ địa hình (sông, núi, hồ, biển, cửa, bến, cầu, vũng, lạch, vàm v.v…) với danh từ riêng (có một âm tiết) trở thành tên riêng của địa danh đó: Viết hoa tất cả các chữ cái tạo nên địa danh.

Ví dụ: Cửa Lò, Vũng Tàu, Lạch Trường, Vàm Cỏ, Cầu Giấy….

Trường hợp danh từ chung chỉ địa hình đi liền với danh từ riêng: Không viết hoa danh từ chung mà chỉ viết hoa danh từ riêng.

Ví dụ: biển Cửa Lò, chợ Bến Thành, sông Vàm Cỏ, vịnh Hạ Long…

- Tên địa lý chỉ một vùng, miền, khu vực nhất định được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với từ chỉ phương thức khác: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi. Đối với tên địa lý chỉ vùng miền riêng được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với danh từ chỉ địa hình thì phải viết hoa các chữ cái đầu mỗi âm tiết.

Ví dụ: Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Bộ, Nam Kỳ, Nam Trung Bộ…

b. Tên địa lý nước ngoài được phiên chuyển sang tiếng Việt

- Tên địa lý đã được phiên âm sang âm Hán Việt: Viết theo quy tắc viết hoa tên địa lý Việt Nam.

Ví dụ: Bắc Kinh, Bình Nhưỡng, Pháp, Anh, Mỹ, Thụy Sĩ, Tây Ban Nha…

- Tên địa lý phiên âm không qua âm Hán Việt (phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ): Viết hoa theo quy tắc viết hoa tên người nước ngoài.

Ví dụ: Mát-xcơ-va, Sing-ga-po…

5. Những trường hợp khác

- Tên các huân chương, huy chương, các danh hiệu vinh dự: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết của các thành tố tạo thành tên riêng và các từ chỉ thứ, hạng.

Ví dụ: Huân chương Độc lập hạng Nhất; Huân chương Sao vàng; Huân chương Lê-nin; Huân chương Hồ Chí Minh…

- Tên chức vụ, học vị, danh hiệu: Viết hoa tên chức vụ, học vị nếu đi liền với tên người cụ thể.

Ví dụ:Chủ tịch Hồ Chí Minh, Tổng thống V.V. Pu-tin, Đại tướng Võ Nguyên Giáp, Phó Thủ tướng, Tổng Cục trưởng, Tổng Giám đốc,…

- Danh từ chung đã riêng hóa: Viết hoa chữ cái đầu của từ, cụm từ chỉ tên gọi đó trong trường hợp dùng trong một nhân xưng, đứng độc lập và thể hiện sự trân trọng.

Ví dụ: Bác, Người (chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh), Đảng (chỉ Đảng Cộng sản Việt Nam),…

- Tên các ngày lễ, ngày kỷ niệm: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết tạo thành tên gọi ngày lễ, ngày kỷ niệm.

Ví dụ: ngày Quốc khánh 2-9; ngày Quốc tế Lao động 1-5; ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10; ngày Lưu trữ Việt Nam lần thứ Nhất,...

- Tên các sự kiện lịch sử và các triều đại

+ Tên các sự kiện lịch sử: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành sự kiện và tên sự kiện, trong trường hợp có các con số chỉ mốc thời gian thì ghi bằng chữ và viết hoa chữ đó.

Ví dụ: Phong trào Cần vương; Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh; Cách mạng tháng Tám; Phong trào Phụ nữ Ba đảm đang.

+ Tên các triều đại: Triều Lý, Triều Trần,…

- Tên các loại văn bản

+ Viết hoa chữ cái đầu của tên loại văn bản và chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên riêng của văn bản trong trường hợp nói đến một văn bản cụ thể.

Ví dụ: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng; Bộ luật Dân sự; Luật Giao dịch điện tử;…

- Trường hợp viện dẫn các điều, khoản, điểm của một văn bản cụ thể thì viết hoa chữ cái đầu của điều, khoản, điểm

Ví dụ:Căn cứ Điều 10 Bộ luật Lao động; Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều 5 Luật Giao dịch điện tử…

- Tên các tác phẩm, sách báo, tạp chí: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên tác phẩm, sách báo

Ví dụ: tác phẩm Đường kách mệnh; từ điển Bách khoa toàn thư; tạp chí Cộng sản;…

- Tên các năm âm lịch, ngày tiết, ngày tết, ngày và tháng trong năm

+ Tên các năm âm lịch: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi.

Ví dụ: Kỷ Tỵ, Tân Hội, Mậu Tuất, Mậu Thân….

+ Tên các ngày tiết và ngày tết: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi.

Ví dụ: tiết Lập xuân; tiết Đại hàn; tết Đoan ngọ; tết Trung thu; tết Nguyên đán;…

Viết hoa chữ Tết trong trường hợp dùng để thay cho một tết cụ thể (như Tết thay cho tết Nguyên đán).

+ Tên các ngày trong tuần và tháng trong năm: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết chỉ ngày và tháng trong trường hợp không dùng chữ số:

Ví dụ: thứ Hai; thứ Tư; tháng Năm; tháng Tám;…

- Tên gọi các tôn giáo, giáo phái: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên gọi.

Ví dụ: đạo Cơ Đốc; đạo Tin Lành; đạo Thiên Chúa; đạo Hòa Hảo…

- Tên gọi ngày lễ tôn giáo: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi.

Ví dụ: lễ Phục sinh; lễ Phật đản;….

Thu Ba

Gởi câu hỏi

16,766

Văn bản liên quan