Chi tiết chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thuộc 13 Bộ quản lý

Mới đây, Chính phủ ban hành Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Chi tiết chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành, Nghị định 115/2020/NĐ-CP

Chi tiết chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thuộc 13 Bộ quản lý (Ảnh minh họa)

Theo đó, tại Điều 64 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định các Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 63 Nghị định này, còn có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Quy định chi tiết về nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các cơ quan có liên quan xây dựng chế độ, chính sách đặc thù đối với viên chức thuộc ngành, lĩnh vực để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

- Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với các chức danh nghề nghiệp viên chức thuộc ngành, lĩnh vực quản lý, sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ;

- Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I.

Đặc biệt, 13 Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành bao gồm:

  1. Bộ Nội vụ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lưu trữ;

  2. Bộ Tư pháp quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tư pháp;

  3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản;

  4. Bộ Xây dựng quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thẩm kế viên và kiến trúc sư;

  5. Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học, công nghệ;

  6. Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tài nguyên, môi trường, khí tượng, thủy văn, đo đạc, bản đồ, biển và hải đảo;

  7. Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo;

  8. Bộ Y tế quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y, dược, dân số;

  9. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lao động và xã hội; chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp;

  10. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao và du lịch;

  11. Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông;

  12. Bộ Giao thông vận tải quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;

  13. Bộ Tài chính quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kế toán.

Chi tiết xem thêm tại Nghị định 115/2020/NĐ-CP, có hiệu lực từ 29/9/2020.

Lê Vy

Gởi câu hỏi

132

Văn bản liên quan