Có GCN chuyên môn thuyền trưởng hạng tư được lái phương tiện nào?

Ngày 15/10/2019, Bộ Giao thông vận tải đã ký ban hành hành Thông tư 39/2019/TT-BGTVT quy định trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện, đảm nhiệm chức danh thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa.

Theo đó, Điều 14 Thông tư 39/2019/TT-BGTVT quy định thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng tư được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện sau đây:

GCN chuyen mon thuyen truong hang tu duoc lai phuong tien nao, Thong tu 39/2019/TT-BGTVT

Hình minh họa (nguồn internet)

  • Phương tiện chở khách ngang sông cỡ nhỏ theo Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ;

  • Phương tiện chở khách có sức chở đến 20 (hai mươi) khách;

  • Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần đến 100 tấn;

  • Phương tiện không thuộc các trường hợp nêu trên lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 100 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính dến 400 sức ngựa.

Cũng theo Thông tư 39/2019/TT-BGTVT, thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng ba, hạng nhì, hạng nhất, hạng cao hơn,... được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các phương tiện phù hợp, đơn cử như:

  • Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng ba được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện sau đây:

    • Phương tiện chở khách có sức chở đến 50 (năm mươi) khách;

    • Phà có sức chở đến 50 (năm mươi) khách và đến 250 tấn hàng hóa;

    • Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần đến 500 tấn;

    • Đoàn lai có trọng tải toàn phần đến 800 tấn;

    • Phương tiện không thuộc các trường hợp quy định trên lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 250 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 1000 sức ngựa.

  • Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng nhì được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện sau đây:

    • Phương tiện chở khách có sức chở đến 100 (một trăm) khách;

    • Phà có sức chở đến 100 (một trăm) khách và đến 350 tấn hàng hóa;

    • Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần đến 1000 tấn;

    • Đoàn lai có trọng tải toàn phần đến 1500 tấn;

    • Phương tiện không thuộc các trường hợp trên lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 1000 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 3000 sức ngựa.

  • Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng nhất được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện.

  • Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng cao hơn được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của loại phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng hạng thấp hơn.

Xem toàn văn quy định tại Thông tư 39/2019/TT-BGTVT có hiệu lực từ 01/01/2020.

Thu Ba

Gởi câu hỏi

377

Văn bản liên quan