Công ty QLTS mua nợ xấu bằng trái phiếu đặc biệt khi đáp ứng ĐK gì?

Vừa qua, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chính thức ban hành Thông tư 32/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2013/TT-NHNN ngày 06/9/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

Theo đó, tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư 32/2019/TT-NHNN quy định khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua bằng trái phiếu đặc biệt khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

cong ty quan ly tai san mua no xau bang trai phieu dat biet, Thong tu 32/2019/TT-NHNN

Hình minh họa (nguồn internet)

- Là khoản nợ xấu theo quy định tại khoản 7a Điều 3 Thông tư này;

- Khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm;

- Khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu phải hợp pháp và có hồ sơ, giấy tờ hợp lệ, trong đó phải đảm bảo tối thiểu các yêu cầu sau:

  • Hợp đồng tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay, hợp đồng ủy thác cấp tín dụng, hợp đồng mua bán nợ, hợp đồng mua, ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp, hợp đồng bảo đảm phải thể hiện rõ các quyền chủ nợ của tổ chức tín dụng, trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tín dụng;

  • Khoản nợ xấu chưa dùng để bảo đảm nghĩa vụ của tổ chức tín dụng;

  • Tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu không phải là tài sản tranh chấp trong vụ án đã được thụ lý nhưng chưa được giải quyết hoặc đang được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền; không đang bị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; không đang bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật tại thời điểm mua, bán nợ. Công ty Quản lý tài sản căn cứ quy định của pháp luật liên quan để xác định khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu hợp pháp và có hồ sơ, giấy tờ hợp lệ.

- Khách hàng vay còn tồn tại;

- Giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu hoặc các khoản nợ xấu của một khách hàng vay hoặc các khoản nợ xấu của một nhóm khách hàng vay theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 19/2013/TT-NHNN vào thời điểm bán nợ không thấp hơn 3 tỷ đồng đối với nhóm khách hàng vay và khách hàng vay là tổ chức; không thấp hơn 1 tỷ đồng đối với khách hàng vay là cá nhân hoặc mức khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

Xem thêm các quy định liên quan tại Thông tư 32/2019/TT-NHNN có hiệu lực từ 14/02/2020 và Thông tư 19/2013/TT-NHNN .

Thu Ba

Gởi câu hỏi

69

Văn bản liên quan