Định mức diện tích chuyên dùng trong cơ sở đào tạo từ 27/3/2020

Đây là nội dung nổi bật được đề cập tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 03/2020/TT-BGDĐT Quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Theo quy định hiện hành, tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo quy định tại Thông tư 03/2020/TT-BGDĐT được sử dụng làm căn cứ để các cơ sở đào tạo lập kế hoạch và dự toán ngân sách; giao, đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê công trình sự nghiệp; quản lý, sử dụng các công trình sự nghiệp.

dinh muc dien tich chuyen dung trong co so dao tao, Thong tu 03/2020/TT-BGDĐT

Hình minh họa (nguồn internet)

Theo đó, định mức diện tích chuyên dùng trong cơ sở đào tạo được quy định Thông tư này như sau:

TT

Các hạng mục công trình

Hệ Số K

Chú thích

1

Hội trường từ 250 chỗ trở lên

 

 

1.1

Có bàn viết

1,8m2

Không kể lối đi, sân khấu, phòng chuẩn bị, phòng dụng cụ, vệ sinh và các phòng phụ trợ khác.

1.2

Không có bàn viết

0,8m2

Không kể lối đi, sân khấu, phòng chuẩn bị, phòng dụng cụ, vệ sinh và các phòng phụ trợ khác.

2

Giảng đường quy mô từ 200 chỗ trở lên

1,1m2

Không kể lối đi, phòng chuẩn bị và các phòng phụ trợ khác.

3

Giảng đường quy mô từ 100 chỗ trở lên

1,1m2

- Đã bao gồm lối đi và bàn viết;

- Không kể phòng chuẩn bị và các phòng phụ trợ khác.

4

Phòng học thông thường dưới 100 chỗ

 

 

4.1

Phòng học từ 75 đến dưới 100 chỗ

1,3m2

 

4.2

Phòng học từ 25 đến dưới 75 chỗ

1,5m2

 

4.3

Phòng học dưới 25 chỗ

2,2m2

 

5

Phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành

 

Không bao gồm phòng chuẩn bị và các diện tích phụ trợ khác.

5.1

Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

4,0m2

 

5.2

Lĩnh vực Nghệ thuật

 

 

5.2.1

Mỹ thuật

10,0m2

 

5.2.2

Âm nhạc

6,0m2

 

5.3

Lĩnh vực Kinh doanh và quản lý

4,0m2

 

5.4

Lĩnh vực Pháp luật

4,0m2

 

5.5

Lĩnh vực Khoa học sự sống

2,5m2

 

5.6

Lĩnh vực Khoa học tự nhiên

2,5m2

 

5.7

Lĩnh vực Toán và thống kê

4,0m2

 

5.8

Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin

6,0m2

 

5.9

Lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật

4,0m2

 

5.10

Lĩnh vực Kỹ thuật

4,0m2

 

5.11

Lĩnh vực sản xuất và chế biến

6,0m2

 

5.12

Lĩnh vực Kiến trúc và xây dựng

6,0m2

 

5.13

Lĩnh vực Nông lâm nghiệp và thủy sản

10,0m2

 

5.14

Lĩnh vực Thú y

4,0m2

 

5.15

Lĩnh vực Sức khỏe

4,0m2

 

5.16

Lĩnh vực Nhân văn

2,5m2

 

5.17

Lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi

2,5m2

 

5.18

Lĩnh vực Báo chí và thông tin

4,0m2

 

5.19

Lĩnh vực Dịch vụ xã hội

4,0m2

 

5.20

Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

6,0m2

 

5.21

Lĩnh vực Dịch vụ vận tải

6,0m2

 

5.22

Lĩnh vực Môi trường và bảo vệ môi trường

4,0m2

 

5.23

Lĩnh vực An ninh, quốc phòng

6,0m2

 

6

Thư viện

2,5m2

- Đã bao gồm lối đi, tủ mục lục, quầy cho mượn;

- Không kể diện tích kho sách và các phòng chức năng khác.

7

Ký túc xá

4,0m2

Không kể nhà vệ sinh, phòng phục vụ công cộng, bếp và các phòng phụ trợ khác.

8

Khu dịch vụ tổng hợp

0,7m2

 

Các cơ sở đào tạo tự bảo đảm chi thường xuyên và đầu tư căn cứ quy định tại Thông tư này xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của đơn vị. Quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng được công khai trên cổng thông tin điện tử của các cơ sở đào tạo.

Xem toàn văn quy định tại Thông tư 03/2020/TT-BGDĐT có hiệu lực từ 27/3/2020.

Thu Ba

Gởi câu hỏi

116

Văn bản liên quan