Đối tượng nộp thuế bổ sung đất nông nghiệp vượt hạn mức

Nhà nước quy định hai hạn mức sử dụng đất nông nghiệp: Hạn mức giao đất và hạn mức nhận chuyển nhượng. Theo đó, đối tượng chịu thuế bổ sung đối với phần đất vượt hạn mức như sau.

Hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện tích theo quy định của pháp luật là đối tượng nộp thuế bổ sung bao gồm hộ gia đình nông dân, hộ tư nhân, hộ cá nhân đứng tên trong sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Hạn mức để xác định thuế bổ sung hiện nay được quy định như sau:

1. Hạn mức giao đất nông nghiệp

  • Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:
    • Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
    • Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.
  • Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
  • Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất:
    • Đất rừng phòng hộ;
    • Đất rừng sản xuất.
  • Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.
  • Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
  • Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.

2. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đối với mỗi loại đất.
  • Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối: 
    • Không quá 30 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; 
    • Không quá 20 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.
  • Đất trồng cây lâu năm: 
    • Không quá 100 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; 
    • ​Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi. 
  • Đất rừng sản xuất là rừng trồng:
    • ​Không quá 150 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;
    • Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi. 
Gởi câu hỏi

194

Văn bản liên quan